Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MAI SƠN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2024/QÐST-VDS

Mai Sơn, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 158/2024/VDS-HNGĐ ngày 24/6/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lò Thị H, sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản P, xã B, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Anh Lò Văn H2, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Lò Văn H2 và chị Lò Thị H kết hôn với nhau từ năm 2013 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Mai Sơn, vào ngày 28/9/2018. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng không hợp, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn bất đồng về quan điểm sống, tình cảm vợ chồng rạn nứt, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không thành. Do đó, anh chị đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Tại phiên hòa giải, chị H và anh H2 xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, không thể quay lại chung sống, giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.

[2] Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Anh chị xác định có 01 con chung là cháu Lò Thị N, sinh ngày 26/02/2019 và thống nhất chị Lò Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị H cam đoan đủ khả năng nuôi dưỡng con chung, anh chị không thỏa thuận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với điều kiện kinh tế của các bên và đảm bảo cho sự phát triền của con chung nên cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị H và anh H2 thống nhất xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.

[4] Về lệ phí tòa án: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn H2 thống nhất mỗi người chịu 50% lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 04 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn H2 và chị Lò Thị H.

- Về con chung: Chị Lò Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị N, sinh ngày 26/02/2019 đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị H cam đoan đủ khả năng nuôi dưỡng con chung, anh chị không thỏa thuận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng.

Sau khi ly hôn, anh H2 được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị H và anh H2 thống nhất xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn H2 chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002013 ngày 26 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Lò Thị H chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
  • - UBND thị trấn H, huyện Mai Sơn;
  • - Các đương sự:
  • - Lưu: Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Hà Minh Quân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 107/2024/QÐST-VDS ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 107/2024/QÐST-VDS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger