Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B

Số: 107/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

B, ngày 05 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 184/2021/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1991
  • HKTT: Thôn PS, xã ĐS, thành phố B, tỉnh B.
  • Nơi ở: Số nhà 21, ngõ 142, đường H, phường Hoàng Văn T, thành phố B, tỉnh B.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G - sinh năm 1988
  • Địa chỉ: Thôn PS, xã ĐS, thành phố B, tỉnh B.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn G.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn G thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn G thống nhất thỏa thuận: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh G, sinh ngày 03/03/2021. Anh G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nam Phong, sinh ngày 15/7/2015. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị L, Anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị L, Anh G có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.
    • - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0002328 ngày 18/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả chị L 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0002328 ngày 18/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận chị L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh B;
  • - CCTHADS TP. B;
  • - VKS TP. B;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã ĐS, TP B, tỉnh B;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN




Lương Thị Thanh Quyên
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 107/2021/QĐST-HNGĐ ngày 05/07/2021 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B về tranh chấp hôn nhân gia đình

  • Số quyết định: 107/2021/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/07/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1991 HKTT: Thôn PS, xã ĐS, thành phố B, tỉnh B. Nơi ở: Số nhà 21, ngõ 142, đường H, phường Hoàng Văn T, thành phố B, tỉnh B. -Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G - sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn PS, xã ĐS, thành phố B, tỉnh B. Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger