Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1063/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Củ Chi, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 825/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1998;

Thường trú: Đội 8, thôn D, xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên.

Tạm trú: 158/1 đường TX 13, phường X, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Phạm Thị Phương L, sinh năm 1998.

Địa chỉ: 124/4 Quốc lộ 22, ấp B, xã E, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Phương L đăng ký kết hôn ngày 23/11/2021 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên. Hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Phương L xác định có 01 (một) con chung tên Nguyễn Đức Z, sinh ngày 22/01/2022. Theo thỏa thuận bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2023 cho đến khi trẻ Nguyễn Đức Z tròn 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Phương L xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Phương L xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

[5] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Phương L chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Phương L thuận tình ly hôn.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2021 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 23/11/2021 không còn giá trị pháp lý.
  • - Về con chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Phương L có 01 (một) con chung tên Nguyễn Đức Z, sinh ngày 22/01/2022.
  • Bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Đức Z. Ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2023 cho đến khi trẻ Nguyễn Đức Z tròn 18 tuổi.
  • Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông K chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông K phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
  • Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • - Về tài sản chung: Không có.
  • - Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
  • - Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Phương L xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Phương L chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông K và bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0017800 ngày 04/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - UBND xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hồng Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1063/2023/QÐST-HNGĐ ngày 14/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1063/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: L-K
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger