Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN N

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2024/QĐST-HNGĐ

N, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cà Thị Ch, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Điệp D, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Cà Thị Ch và Anh Nguyễn Điệp D.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị Ch và Anh Nguyễn Điệp D thỏa thuận thuận tình ly hôn.
    2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Điệp D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Điệp A, sinh ngày 18/6/2020 cho đến khi cháu Điệp A đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Chị Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D.
    3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Cà Thị Ch và Anh Nguyễn Điệp D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Cà Thị Ch nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí, chị Châm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001287 ngày 11/6/2024. Hoàn trả lại cho chị Ch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND huyện N;
  • - Chi cục THADS huyện N;
  • - UBND thị trấn N, huyện N;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

NGUYỄN THỊ HƯƠNG QUỲNH

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 106/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 106/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: qđ 106
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger