Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 106/2024/QÐST-HNGĐ

Phú Vang, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 118/2024/VDS- HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: TDP V, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • - Người yêu cầu: Chị Văn Thị Kim T1, sinh năm: 1995; Địa chỉ: TDP V, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Phú Vang nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đối với yêu cầu của anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1, yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Yến V, sinh ngày: 27/9/2018. Hiện nay cháu V đang ở với anh T, khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị Văn Thị Kim T1 giao con chung Nguyễn Ngọc Yến V cho anh Nguyễn Thành T2 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Văn Thị Kim T1 đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu V trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tổ chức hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2024 anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 vẫn giữ nguyên yêu cầu như ban đầu và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên đương sự. Cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Yến V, sinh ngày: 27/9/2018. Hiện nay cháu V đang ở với anh T, khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị Văn Thị Kim T1 giao con chung Nguyễn Ngọc Yến V cho anh Nguyễn Thành T2 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Văn Thị Kim T1 đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu V trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 không yêu cầu tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh T và chị T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004423 và 0004424 ngày 19 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Yến V, sinh ngày: 27/9/2018. Các đương sự thỏa thuận: Chị Văn Thị Kim T1 giao con chung Nguyễn Ngọc Y Vy cho anh Nguyễn Thành T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Văn Thị Kim T1 đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Y Vy trưởng thành, đủ 18 tuổi.

    Kể từ ngày anh T2 có đơn yêu cầu thi hành án mà chị T1 chưa thanh toán thì hàng tháng chị T1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 không yêu cầu tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh T và chị Văn Thị Kim T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh T và chị T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004423 và 0004424 ngày 19 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 106/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 106/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger