Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Số: 106/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K;
    • Địa chỉ trụ sở: 40 - 42 - 44, đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
    • Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hồng M - Quyền Tổng Giám đốc.
    • Đại diện theo ủy quyền ký đơn kiện: Ông Ngô Công Đ - Giám đốc Ngân hàng TMCP K Chi nhánh B.
    • Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Tấn N - Công tác viên tín dụng của Ngân hàng TMCP K Chi nhánh B; theo văn bản uỷ quyền ngày 01/11/2024.
    • Đại diện theo
    • - Bị đơn: Bà Phan Thị N1, sinh năm 1983;
    • Cư trú: ấp G, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Phan Thị N1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tính đến ngày 31/10/2024 là 53.939.080 (năm mươi ba triệu, chín trăm ba mươi chín nghìn, không trăm tám mươi) đồng, trong đó: tiền gốc 21.000.000 (hai mươi mốt triệu) đồng, tiền lãi trong hạn là 4.553.076 (bốn triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn, không trăm bảy mươi sáu) đồng, tiền lãi quá hạn là 28.386.004 (hai mươi tám triệu, ba trăm tám mươi sáu nghìn, không trăm linh bốn) đồng, theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1459890/HĐTD-CC ngày 13/07/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K với bà Phan Thị N1.

      Kể từ ngày 01/11/2024, bà Phan Thị N1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP K thì lãi suất mà bà Phan Thị N1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP K theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP K.

      Trường hợp bà Phan Thị N1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý sản cầm cố là xe Honda Vision (cụ thể: biển kiểm soát 71B4-390.20, số khung 5839LZ506442, số máy JF86E5233740 do bà Phan Thị N1 đứng tên chủ sở hữu) theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1459890/HĐTD-CC ngày 13/07/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K với bà Phan Thị N1.

    2. Phan Thị N1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tính đến ngày 31/10/2024 là 48.802.200 (bốn mươi tám triệu, tám trăm linh hai nghìn, hai trăm) đồng, trong đó: tiền gốc 19.000.000 (mười chín triệu) đồng, tiền lãi trong hạn 4.119.400 (bốn triệu, một trăm mười chín nghìn, bốn trăm) đồng, tiền lãi quá hạn 25.682.800 (hai mươi lăm triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm) đồng, theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1459892/HĐTD-CC ngày 13/07/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K với bà Phan Thị N1.

      Kể từ ngày 01/11/2024, bà Phan Thị N1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP K thì lãi suất mà bà Phan Thị N1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP K theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP K.

    3. Về án phí:

      Phan Thị N1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 2.568.500 (hai triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm) đồng.

      Ngân hàng TMCP K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.734.000 (hai triệu bảy trăm ba mươi bốn nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005205 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự (2b);
  • - VKSND thành phố Bến Tre (1b);
  • - Chi cục THADS thành phố Bến Tre (1b);
  • - TAND tỉnh Bến Tre (1b);
  • - Lưu HSVA, VP (4b).

THẨM PHÁN

Huỳnh Thị Thanh Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 106/2024/QĐST-DS ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 106/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger