Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - VĨNH LONG

Số: 106/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 111/2025/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1996;

Nơi cư trú: Số B, ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Ông Trần Huynh T, sinh năm 1984;

Nơi cư trú: Số B, ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thùy L và ông Trần Huynh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung tên Trần Lan A, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2016 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà L và ông T cùng xác định ông bà không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.

- Về nợ chung: Bà L và ông T cùng xác định ông bà không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đương sự phải chịu 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà L tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006266 ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 7 - Vĩnh Long;
  • - UBND xã Tân Hào, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Ngọc Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 106/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 106/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger