|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1051/2023/QÐST-HNGĐ |
Tân Bình, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 877/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Quang K- sinh năm 1981
- Bà Nguyễn Thị Ngọc N- sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: đường C, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 102/2007, quyển số 01/P13 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/6/2007 thì ông Bùi Quang K và bà Nguyễn Thị Ngọc N là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét thỏa thuận của các đương sự:
[2] Về quan hệ hôn nhân: ông Bùi Quang K và bà Nguyễn Thị Ngọc N tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, sống chung từ năm 2007. Thời gian vợ chồng chung sống bình thường có lúc cũng vui vẻ hạnh phúc có lúc cũng mâu thuẫn nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn nhiều hơn do bất đồng quan điểm, cách sống không hợp nhau nên xảy ra tranh cãi làm ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hôn nhân, vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, mỗi người có cuộc sống riêng. Hai bên nhận thấy không còn yêu thương nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Khai và bà Nữ là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
[3] Về con chung: có 02 con chung tên Bùi Nguyễn Ngọc Kim A, sinh ngày 11/4/2008 và Bùi Kiến Q, sinh ngày 06/11/2013. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Bùi Nguyễn Ngọc Kim A cho bà Nguyễn Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Bùi Kiến Q cho ông Bùi Quang K trực tiếp nuôi dưỡng, ông K và bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở chấp nhận.
[4] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Bùi Quang K và bà Nguyễn Thị Ngọc N chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Quang K và bà Nguyễn Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: có 02 con chung tên Bùi Nguyễn Ngọc Kim A, sinh ngày 11/4/2008 và Bùi Kiến Q, sinh ngày 06/11/2013. Giao trẻ Bùi Nguyễn Ngọc Kim A cho bà Nguyễn Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Bùi Kiến Q cho ông Bùi Quang K trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Bùi Quang K và bà Nguyễn Thị Ngọc N do ông bà không yêu cầu.
- Ông Bùi Quang K và bà Nguyễn Thị Ngọc N được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
- Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
- - Về nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Bùi Quang K và bà Nguyễn Thị Ngọc N chịu, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0023848 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Ngọc Tâm |
Quyết định số 1051/2023/QÐST-HNGĐ ngày 20/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1051/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Bùi Quang K và bà Nguyễn Thị Ngọc N yêu cầu thuận tình ly hôn.
