|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN Số: 105/2024/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân An, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2024/TLST-DS, ngày 02 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N1; Địa chỉ: Số B, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng N – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 – Chi nhánh thành phố T.
- - Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1966 và ông Huỳnh Văn K, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: Số A, đường N, Phường C, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn K phải trả cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc là 7.930.958.904đ; lãi trong hạn 864.657.129đ; lãi quá hạn 191.825.483đ và lãi chậm trả 39.797.917đ, tổng cộng là 9.027.239.433₫ (Chín tỷ, không trăm hai mươi bảy triệu, hai trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm ba mươi ba đồng). Thời hạn thanh toán chậm nhất là ngày 01/8/2024.
Kể từ ngày 20/7/2024 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Đối với hợp đồng thế chấp: Trường hợp bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn K không thanh toán đúng theo thoả thuận thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 6601HĐTC2022.0329 ngày 22/8/2022 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 6601HĐTC2022.0330 ngày 22/8/2022 để đảm bảo việc thi hành án, gồm:
- + Quyền sử dụng đất thửa số 67, tờ bản đồ số 1-8a, diện tích 111.9m²; vị trí đất tại Phường C, thành phố T, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 352054 do Ủy ban nhân dân thị xã T, tỉnh Long An cấp cho ông Huỳnh Văn K ngày 30/9/2003.
- + Quyền sử dụng đất thửa số 32, tờ bản đồ số 1-2a, diện tích 66,8m²; vị trí đất tại Phường C, thành phố T, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 550815 do Ủy ban nhân dân thị xã T, tỉnh Long An cấp cho ông Huỳnh Văn K ngày 06/5/2004.
- + Quyền sử dụng đất thửa số 46, tờ bản đồ số 7, diện tích 966m²; vị trí đất tại xã B, thành phố T, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DA 041732 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp cho ông Huỳnh Văn K ngày 20/01/2021.
- + Quyền sử dụng đất thửa số 637, tờ bản đồ số 7, diện tích 140,5m²; vị trí đất tại xã B, thành phố T, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 599173 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp cho ông Huỳnh Văn K ngày 24/5/2018.
- + Quyền sử dụng đất thửa số 437, tờ bản đồ số 7, diện tích 842m²; vị trí đất tại xã B, thành phố T, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 599172 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp cho ông Huỳnh Văn K ngày 24/5/2018.
- + Quyền sử dụng đất thửa số 462, tờ bản đồ số 7, diện tích 250m²; vị trí đất tại xã B, thành phố T, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 599171 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp cho ông Huỳnh Văn K ngày 24/5/2018.
- Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn K để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn K phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Do Ngân hàng N1 đã nộp tạm ứng nên bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn K phải trả lại Ngân hàng N1 số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 58.513.620đ. Ngân hàng N1 phải chịu 29.256.810đ; Bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn K phải chịu 29.256.810đ.
+ Ngân hàng N1 và bà Trần Thị T, ông Huỳnh Văn K thống nhất thỏa thuận: Bà T và ông K phải chịu toàn bộ án phí là 58.513.620đ, tuy nhiên ông Huỳnh Văn K thuộc thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án miễn cho ông K ½ số tiền án phí trên số tiền bà T và ông K phải chịu là 29.256.810đ/2 là 14.628.405đ. Bà T và ông K phải chịu số tiền án phí còn lại là 43.885.215đ (bốn mươi ba triệu, tám trăm tám mươi năm nghìn, hai trăm mười lăm đồng).
+ H lại cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.457.438đ (Năm mươi tám triêu, bốn trăn năm mươi bảy nghìn, bốn trăm ba mươi tám đồng) theo biên lai thu số 0001873 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Tuấn Phan |
Quyết định số 105/2024/QÐST-DS ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 105/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngâ hàng N1 "tranh chấp hợp đồng tín dụng" Trần Thị T
