Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 105/2024/QÐST-HNGĐ

Phú Vang, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc: “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Chế Thị Mỹ L, sinh năm: 2003; địa chỉ: Thôn V, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • - Bị đơn: Anh Thái Đ, sinh năm: 1996; địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Chế Thị Mỹ L và anh Thái Đ.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
    • - Về con chung: Chị Chế Thị Mỹ L và anh Thái Đ xác nhận có 01 con chung là Thái Hải Đ1, sinh ngày: 21/1/2022. Hiện nay con đang ở với chị Chế Thị Mỹ L. Hai bên đương sự thỏa thuận: Anh Thái Đ giao con chung Thái H cho chị Chế Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Thái Đ không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Chế Thị Mỹ L và anh Thái Đ không yêu cầu tòa án giải quyết.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Chế Thị Mỹ L và anh Thái Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; Nhưng chị L tự nguyện chịu toàn bộ và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001965 ngày 05 tháng 7 năm 2024. Nay trả lại cho chị L số tiền 150.000 đồng.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 105/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 105/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger