TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 105/2024/QÐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Cầm Văn H, sinh năm 2002, địa chỉ: Bản N, xã C, huyện M, tỉnh S và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2002, Nơi ĐKHKTT: Tiểu khu T, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân:
Anh Cầm Văn H và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau từ năm 2022. Việc kết hôn là do cả hai cùng tự nguyện, không bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La vào ngày 13/01/2022 (số 08) và có được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do có nhiều bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên có cãi. Vợ chồng không có tiếng nói chung nên hôn nhân không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ đó cho đến nay, trong thời gian sống ly thân vợ chồng không có biện pháp hàn gắn tình cảm.
Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh H, chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị H.
[2] Về con chung:
Anh H, chị H có 01 con chung là cháu Cầm Nguyễn Thùy A, sinh ngày 15/11/2021. Anh H, chị H thống nhất giao cháu Thùy A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Thùy A trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị H chưa có yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh, chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và người cấp dưỡng nên đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình theo quy định. A Hân được miễn toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do là người dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Cầm Văn H và chị Nguyễn Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Cầm Nguyễn Thùy A, sinh ngày 15/11/2021 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Thùy A trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Chị H chưa có yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
- Sau khi ly hôn, anh H được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh Hân thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002009 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị H được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh H được miễn toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trung Kiên |
Quyết định số 105/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 105/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị H và anh Cầm Văn H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
