Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1046/2023/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 889/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Minh Ng, sinh năm 1979; địa chỉ thường trú: C, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ông Nguyễn Hữu Sơn, sinh năm 1976; địa chỉ thường trú: thị trấn D; Đ,L; địa chỉ tạm trú: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Minh Ng và ông Nguyễn Hữu S cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Ng và ông S có địa chỉ cư trú ở quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số V do Ủy ban nhân dân do UBND phường E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/3/2019 và trình bày của đương sự thì bà Nguyễn Thị Minh Ng và ông Nguyễn Hữu S là vợ chồng hợp pháp. Quá trình chung sống hai bên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau về tính tình và rất nhiều vấn đề khác trong cuộc sống, dẫn đến không hòa thuận, thường xuyên cải nhau, không có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau do thời gian thật sự sống chung với nhau không nhiều. Mặc dù hai bên đã cố gắng hòa giải nhưng không khắc phục được. Nay nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn và không thể tiếp tục cuộc sống chung nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng. Xét thấy sự thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.

[3] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh Ng và ông Nguyễn Hữu S có 02 con chung tên Nguyễn Hữu L, sinh ngày 19/10/2016 và Nguyễn Hữu K, sinh ngày 26/8/2021. Hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Nguyễn Thị Minh Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; ông Nguyễn Hữu S cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2023 cho đến khi các con lần lượt thành niên.

Xét thấy, bà Nguyễn Thị Minh Ngvà ông Nguyễn Hữu S tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng cho con là phù hợp với quy định của pháp luật tại các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình và phù hợp với nguyện vọng của con nên được công nhận.

[4] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Minh Ng và ông Nguyễn Hữu S khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh Ng và ông Nguyễn Hữu S khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị Minh Ng và ông Nguyễn Hữu S mỗi người chịu ½ được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do bà Nguyệt và ông Sơn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0023803 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt và ông Nguyễn Hữu Sơn thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Hữu L, sinh ngày 19/10/2016 và Nguyễn Hữu Kh, sinh ngày 26/8/2021 cho bà Nguyễn Thị Minh Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

    Ông Nguyễn Hữu S cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Hữu L và trẻ Nguyễn Hữu Kh, mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2023 cho đến khi trẻ Nguyễn Hữu L và trẻ Nguyễn Hữu Kh lần lượt thành niên.

    Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Minh Ng có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Hữu S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • -Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • -Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị Minh Ngt và ông Nguyễn Hữu S mỗi người chịu ½ được cấn trừ vào 300.000 đồng bà Ng và ông S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2023/0023803 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình;
  • - Chi cục THADS Q.Tân Bình;
  • - UBND Phường E, Quận F;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trương Lê Diễm Thúy

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1046/2023/QÐST-HNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1046/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Minh Ng - Nguyễn Hữu S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger