TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1046/2024/QÐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0902/2024/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 05 năm 2024, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1989
Cư trú: 2 H, phường E, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Lê Thị L, sinh năm 1996
Cư trú: Số G ấp P, xã T, huyện T, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/5/2024 giữa ông Nguyễn Sỹ T và bà Lê Thị L thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 07/02/2020 do Ủy ban nhân dân phường E, quận B, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Sỹ T và bà Lê Thị L thể hiện là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn với nhau do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Ông Nguyễn Sỹ T và bà Lê Thị L xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
[2] Về con chung: Có 01 con chung trẻ Nguyễn Lê Cát T1, sinh ngày 04/09/2020. Bà L và ông T thống nhất thỏa thuận ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Nguyễn Lê Cát T1. Bà L không cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông T và bà L phải nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Sỹ T và bà Lê Thị L.
- Về con chung: Có 01 con chung trẻ Nguyễn Lê Cát T1, sinh ngày 04/09/2020. Bà L và ông T thống nhất thỏa thuận ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Nguyễn Lê Cát T1. Bà L không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Lê Thị L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Nguyễn Lê Cát T1. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông T và bà L nộp, nhưng được cấn trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0023671 ngày 02/05/2024 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |
Quyết định số 1046/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1046/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
