Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1042/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 12, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 590/2024/TLST-HNGĐ ngày 27/5/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị O, sinh năm 1989;

Địa chỉ: 1 Tổ B, Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Ông Lê Phương B, sinh năm 1990;

Địa chỉ: 1 Tổ B, Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị O và ông Lê Phương B.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị O và ông Lê Phương B thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc, cấp ngày 21/3/2013 không còn hiệu lực pháp luật.

    2. Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Lê Anh K, nam, sinh ngày 26/8/2013.

      Giao trẻ Lê Anh K cho bà Trương Thị O trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Phương B không cấp dưỡng nuôi con.

      Ông Lê Phương B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

      Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trương Thị O tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23P, số 0022553 ngày 27/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Thị O được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Đương sự đã nộp đủ án phí.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 12;
  • - Chi cục THADS Quận 12;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã T, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Mai Thị Hoài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1042/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1042/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trương Thị O, Lê Phương B - Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger