TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: 104/2024/QÐST-DS | Vũng Tàu, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 737/2024/TLST-DSST ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Liên doanh V
Trụ sở chính: Số K, đường H, phường T, Tp. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Minh T – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Th – Giám đốc Ngân hàng Liên doanh V, chi nhánh Vũng Tàu.
Người đại diện theo ủy quyền tố tụng: Bà Nguyễn Lưu N – Giám đốc Phòng Giao dịch N, Ngân hàng Liên doanh V, chi nhánh Vũng Tàu. - - Bị đơn: Ông Đỗ Trọng K, sinh năm 1998 và bà Nguyễn Nhật L, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Ấp P, Xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Ông Đỗ Trọng K và bà Nguyễn Nhật L xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng Liên doanh V số tiền chưa thanh toán theo Hợp đồng tín dụng số 036/2022/133656/HĐTD.TDH.NKKN ngày 29/12/2022 tính đến ngày 07/11/2024 là 7.922.607.825 đồng (Bảy tỷ chín trăm hai mươi hai triệu sáu trăm linh bảy nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng), trong đó: Tiền gốc là: 7,531,329,467 đồng (Bảy tỷ năm trăm ba mươi mốt triệu ba trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng). Lãi quá hạn: 391,278,358 đồng (Ba trăm chín mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm năm mươi tám đồng).
Ông Đỗ Trọng K và bà Nguyễn Nhật L đồng ý tiếp tục thanh toán toàn bộ số gốc, lãi, phí phạt chậm trả gốc lãi, lãi phát sinh, và các loại phí (nếu có) phát sinh kể từ ngày 08/11/2024 cho đến ngày Ngân hàng thu hồi được nợ.
[2.2] Trường hợp ông K, bà L không thanh toán số nợ gốc, lãi và lãi phát sinh như thỏa thuận thì Ngân hàng được quyền yêu cầu phát mãi tài sản đảm bảo theo hợp đồng Thế chấp Bất động sản số 040/2022/HĐTC.NKKN ngày 21/12/2022 và các phụ lục, văn bản sửa đổi bổ sung HĐTC đính kèm để thu hồi nợ, gồm:
- Quyền sử dụng 576m² đất (gồm 300m2 đất ở và 276m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa đất số 561, tờ bản đồ số 38, tọa lạc tại Xã T, thị xã P, Tỉnh BRVT theo Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và TS khác gắn liền với đất số CQ 935145 do Sở TN&MT Tỉnh BRVT cấp ngày 02/05/2019.
- Quyền sử dụng 355,5m² đất trồng cây hằng năm khác thuộc thửa đất số 563, tờ bản đồ số 38, tọa lạc tại tại Xã T, thị xã P, Tỉnh BRVT thuộc Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và TS khác gắn liền với đất số CQ 935146 do Sở TN&MT Tỉnh BRVT cấp ngày 02/05/2019.
- Quyền sử dụng 392,8m² đất trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 560, tờ bản đồ số 38, tọa lạc tại Thôn L, Xã T, thị xã P, Tỉnh BRVT thuộc Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và TS khác gắn liền với đất số CR 992215 do Sở TN&MT Tỉnh BRVT cấp ngày 23/07/2019.
- Quyền sử dụng 253,9m² đất trồng lúa thuộc thửa đất số 562, tờ bản đồ số 38, tọa lạc tại Thôn L, Xã T, thị xã P, Tỉnh BRVT thuộc Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và TS khác gắn liền với đất số CR 992216 do Sở TN&MT Tỉnh BRVT cấp ngày 23/07/2019.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông K và bà L đối với Ngân hàng.
Ngoài ra, ông K và bà L sẽ tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng nếu tài sản đảm bảo sau khi phát mãi không đủ trả gốc, lãi, lãi phạt và các khoản phí liên quan đến khởi kiện và thi hành án.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đỗ Trọng K và bà Nguyễn Nhật L phải đóng số tiền án phí là 57.961.304đ (Năm mươi bảy triệu, chín trăm sáu mươi mốt ngàn, ba lẻ bốn đồng).
Hoàn lại số tiền 58.200.000đ tạm ứng án phí cho Ngân hàng Liên doanh V theo biên lai thu tiền số 0004351 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp là 5.000.000 đồng, ông Đỗ Trọng K và bà Nguyễn Nhật L phải chịu theo quy định của Hợp đồng tín dụng đã ký. Ngân hàng Liên doanh V đã nộp tạm ứng, ông Đỗ Trọng K và bà Nguyễn Nhật L có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền trên cho Ngân hàng.
[4] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật Thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đinh Thị Hồng Hà |
3
Quyết định số 104/2024/QÐST-DS ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 104/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Việt Nga - Khang
