Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NGẠN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2024/QÐST-HNGĐ

Lục Ngạn, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 435/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị C, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn C, xã Hội Đáp, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Vi Văn L, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn C, xã Hội Đáp, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:

Anh Hùng Thanh T, sinh năm 1983.

Chị Vi Thị T1, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ thôn C, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Vi Văn C1, sinh năm 2001.

Chị Vi Thị N, sinh năm 2004.

Đại diện theo ủy quyền của anh C1, chị N: Bà Lường Thị C (Theo văn bản ủy quyền ngày 11/11/2023).

Cùng địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

UBND huyện L, tỉnh Bắc Giang - Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị H (Theo văn bản ủy quyền ngày 17/3/2024).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 59; Điều 60, Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024; Văn bản trình bày ý kiến đồng ý biên bản tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự vắng mặt (Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn nhận ngày 13/5/2024).

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lường Thị C và ông Vi Văn L thuận tình ly hôn.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về tài sản chung:

    1. Đối với diện tích đất 5681m² (đất ở 250 m²; đất trồng cây lâu năm 5431 m²), đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số sổ AE 524105, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01075 ngày 14/7/2006 do UBND huyện L cấp (kết quả đo thực tế hiện nay có diện tích 6.635m²) tại địa chỉ thôn C, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang:
      • Lường Thị C được quyền sử dụng tổng diện tích đất 3.266,4 m²; Trong đó bao gồm các thửa:

        Diện tích đất 286,4 m² (125 m² đất ở nông thôn; 161,4 m² đất trồng cây lâu năm); Diện tích đất 1423,8 m² đất trồng cây lâu năm; 1556,2 m² đất trồng cây lâu năm (có sơ đồ kèm theo).

      • Ông Vi Văn L được quyền sử dụng tổng diện tích 3.368,6 m²; Bao gồm các thửa đất:

        Diện tích đất 2429,4 m² ( 125 m² đất ở nông thôn; 2.304,4 m² đất trồng cây lâu năm); Diện tích đất 939,2939,2 m² đất trồng cây lâu năm (có sơ đồ kèm theo).

      Về tài sản trên đất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2. Ông Vi Văn L được quyền sử dụng đối với diện tích đất 909m² (đất chuyên trồng lúa nước) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng số số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00019, QĐ cấp số 369/QĐ-UBND ngày 04/4/2011 của UBND huyện L, tỉnh Bắc Giang (kết quả đo đạc thực tế hiện nay diện tích đất 776,7 m²) tại địa chỉ thôn C, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang (có sơ đồ kèm theo).

      Tài sản trên đất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    3. Đối với diện tích đất 25050m²; số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 000770, Quyết định cấp số 834A/QĐ-UBND 18/3/2013 của UBND huyện L, tỉnh Bắc Giang (Kết quả đo đạc hiện nay 25063,2m²) tại địa chỉ thôn C, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

      Lường Thị C được quyền sử dụng diện tích đất 12549,4m² (đất trồng rừng sản xuất).

      Ông Vi Văn L được quyền sử dụng diện tích đất 12513,8m² (có sơ đồ kèm theo).

      Tài sản trên đất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    * Về giải quyết yêu cầu độc lập:

    Lường Thị C phải trả cho anh H1 Thanh T và chị Vi Thị T1 số tiền 35.000.000₫ (Ba mươi năm triệu đồng) tiền đầu tư trồng cây Bạch đàn trên diện tích đất 12549,4m² (đất trồng rừng sản xuất). Thời hạn thanh toán 30/8/2024.

    Ông Vi Văn L phải trả cho anh Hùng Thanh T và chị Vi Thị T1 35.000.000₫ (Ba mươi năm triệu đồng) tiền đầu tư trồng cây Bạch đàn trên diện tích đất 12513,8m² (đất trồng rừng sản xuất). Thời hạn thanh toán 30/8/2024.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

    Về chi phí tố tụng:

    Tổng số tiền chi phí tố tụng 14.500.000đồng. Bà Lường Thị C và ông Vi Văn L mỗi bên phải chịu 7.250.000đồng. (Xác nhận bà Lường Thị C đã nộp đủ).

    Ông Vi Văn L phải trả cho bà Lường Thị C 7.250.000đồng là số tiền bà C đã nộp tạm ứng tiền chi phí đo đạc, thẩm định, định giá tài sản.

    Về án phí:

    Lường Thị C và ông Vi Văn L do thuộc diện người người dân tộc sống ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí.

    Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Lục Ngạn;
  • - Cổng thông tin điện tử Tòa án;
  • - UBND xã Hộ Đáp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 104/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 104/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger