|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 104/2025/QĐCNTTLH |
Phú Thọ, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các vấn đề khác của chị Lưu Thị H và anh Đỗ Minh P.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lưu Thị H;
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Lưu Thị H – sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn C, xã C, tỉnh Thanh Hóa
Anh Đỗ Minh P – sinh năm 1992
Địa chỉ: Khu C, xã V, tỉnh Phú Thọ
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2025 cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị H và anh Đỗ Minh P.
- Về con chung: Giao cho anh Đỗ Minh P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung là cháu Đỗ Thị Mai L, sinh ngày 12/09/2013 và cháu Đỗ Minh Đ, sinh ngày 14/12/2016 và cháu Đỗ Tuệ N, sinh ngày 06/09/2020 kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung thành niên lao động tự túc được. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P do anh P tự nguyện không có yêu cầu. Chị H có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Lưu Thị H và anh Đỗ Minh P tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tạ Đình Quang |
Quyết định số 104/2025/QĐCNTTLH ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH PHÚ THỌ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 104/2025/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
