Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HOÀI ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 104/2024/QĐST-DS

Hoài Đức, ngày 21 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13/8/2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-DS ngày 21/5/2024, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T3 (tên viết tắt: P); Địa chỉ: Tầng A, 23, B Tòa nhà M, số B T, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Mạnh T - chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Xuân T1- chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh Đ2.

    Người được ủy quyền lại: Bà Trần Yến N (Theo Giấy ủy quyền số 138/2024/UQ-GĐCNĐĐ ngày 10/7/2024)

  2. Bị đơn:
    • Ông Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1986; HKTT: Thôn A, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.
    • Đỗ Thị Đ, sinh năm 1990; HKTT: Tổ dân phố T, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Thị Đ:

    Ông Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1986; HKTT: Thôn A, xã A, huyện H, TP .

  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1958;
    • Cháu Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 27/7/2007;

    Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Ngọc K: Ông Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1986;

    Cùng HKTT: Thôn A, xã A, huyện H, TP. Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Ngọc T2 và bà Đỗ Thị Đ phải thanh toán trả cho P số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 106.0759/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 16/07/2015 ngày 11/6/2024 là: 365.662.788đ (ba trăm sáu mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm tám mươi tám đồng), trong đó:

  • - Gốc: 196.042.353đ (một trăm chín mươi sáu triệu, không trăm bốn mươi hai nghìn, ba trăm năm mươi ba đồng);
  • - Lãi trong hạn: 81.432.246 đ (tám mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, hai trăm bốn mươi sáu đồng);
  • - Lãi quá hạn: 88.188.189đ (tám mươi tám triệu, một trăm tám mươi tám nghìn, một trăm tám mươi chín đồng).

Ông T2 và bà Đ phải chịu lãi phát sinh tính từ ngày 12/6/2024 trên số nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ cho đến khi ông T2 và bà Đ trả hết nợ.

P rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn khoản lãi chậm trả là: 55.197.187đ (năm mươi lăm triệu, một trăm chín mươi bảy nghìn, một trăm tám mươi bảy đồng).

Phương thức trả nợ cụ thể như sau:

  • Ngày 26/8/2024, ông T2 và bà Đ có trách nhiệm trả cho P số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng), được trừ vào số nợ gốc.
  • Ngày 26/9/2024, ông T2 và bà Đ có trách nhiệm trả cho P số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng), được trừ vào số nợ gốc.
  • Ngày 26/10/2024, ông T2 và bà Đ có trách nhiệm trả cho P toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi còn nợ cho P.

Trong trường hợp ông T2 và bà Đ vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào thỏa thuận theo lộ trình nêu trên, P được quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho P là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Thửa đất số 221/1, tờ bản đồ số 02, tại địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 860236, số vào sổ cấp GCN: CH03047 do UBND huyện H cấp ngày 11/03/2015 cho ông Nguyễn Ngọc T2.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý các tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông T2 và bà Đ tại P. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng, thì ông ông T2 và bà Đ vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

* Về án phí:

  • - Ông Nguyễn Ngọc T2 và bà Đỗ Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 9.141.000đ (chín triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn đồng)
  • - Trả lại Ngân hàng TMCP T3 và Phát triển số tiền tạm ứng đã nộp là: 9.000.000đ (chín triệu đồng), theo biên lai thu BLTU/23 số 0005750 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND. TP. Hà Nội
  • - VKSND huyện Hoài Đức;
  • - Chi cục THADS.H. Hoài Đức
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đỗ Hồng Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 104/2024/QĐST-DS ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 104/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thoả thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger