Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1039/2024/QĐST - HNGĐ

Đống Đa, ngày 18 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 981/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965
  • ĐKNKTT: SỐ D V, phường C, quận B, thành phố H. Nơi cư trú: A2 Cầu thang 4 P, phường K, quận Đ, thành phố H.
  • - Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1956
  • ĐKNKTT: SỐ C L, phường C, quận H, thành phố H. Nơi cư trú: Số B ngõ D Đ, phường T, quận Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 đăng ký kết hôn ngày 05/6/2013 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H, thành phố H, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách và quan điểm sống bất đồng. Cuối năm 2023, vợ chồng ông bà sống ly thân nhau cho đến nay. Nay bà T, ông T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của ông bà và cho ông bà được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 xác nhận không có con chung, nên không xem xét.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà T, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản nên không xem xét.

Về công nợ: Bà T, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần công nợ nên không xem xét.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1.
  • - Về con chung: Bà T và ông T1 không có con chung nên không xem xét.
  • - Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà T, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản nên không xem xét.
  • - Về công nợ: Bà T, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần công nợ nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị T chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, bà T nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0065291 ngày 05 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn; Xác nhận bà T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Đống Đa;
  • - UBND P. C, Q. H, TP H,
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Dương Thị Bạch Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1039/2024/QĐST - HNGĐ ngày 18/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1039/2024/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1. - Về con chung: Bà T và ông T1 không có con chung nên không xem xét. Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà T, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản nên không xem xét. Về công nợ: Bà T, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần công nợ nên không xem xét.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger