|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA TP. HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1036/2024/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 969/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu:
- Chị Lê Phương T, sinh năm 1992; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số D tổ F K, quận T, TP Hà Nội. Nơi ở: P703 chung cư A, KĐT Đ, phường Đ, quận H, TP Hà Nội.
- Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1992; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số H ngách A ngõ T, phường T, quận Đ, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về tình cảm: Chị Lê Phương T và và anh Nguyễn Tiến H kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 09 tháng 12 năm 2020 tại UBND phường K, quận T, TP Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Anh, C cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh H có 01 con chung là: Nguyễn Thảo An C1, sinh ngày 05/11/2021. Anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con (phù hợp với nguyện vọng của con chung) và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí ly hôn: Chị T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về tình cảm: Chị Lê Phương T và và anh Nguyễn Tiến H cùng thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị T và anh H có 01 con chung là: Nguyễn Thảo An C1, sinh ngày 05/11/2021;
Giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu An C1 và anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.
Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về lệ phí ly hôn: Chị Lê Phương T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, đã nộp theo Biên lai thu tiền số [...] ngày 01/11/2024 đơn vị nhận tiền Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;
- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Nguyễn Công Xây |
Quyết định số 1036/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1036/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Phương T và và anh Nguyễn Tiến H kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 09 tháng 12 năm 2020 tại UBND phường K, quận T, TP Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Anh, C cùng thuận tình ly hôn.
