TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1031/2024/QÐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 767/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Đức H, sinh năm: 1989.
Thường trú: 191/2A3, Khu phố A (khu phố B cũ), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Phan Hà Ý N, sinh năm: 1999.
Thường trú: Tổ A, Khu phố G, phường C, Thành phố B, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Ông Phạm Đức H và bà Phan Hà Ý N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2019 (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/3/2019). Nay ông H và bà N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 (một) con chung là Phạm Hà Gia L, sinh ngày 08/6/2019.
Ông H và bà N cùng thống nhất giao con chung là Phạm Hà Gia L, sinh ngày 08/6/2019 cho bà Phan Hà Ý N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Ông Phạm Đức H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 28 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2024 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông H và bà N tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ông H và bà N cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do ông H và bà N cùng nộp. Ông H và bà N tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức H và bà Phan Hà Ý N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 (một) con chung là Phạm Hà Gia L, sinh ngày 08/6/2019.
Giao con chung là Phạm Hà Gia L, sinh ngày 08/6/2019 cho bà Phan Hà Ý N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.
Ông Phạm Đức H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 28 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2024 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành.
Địa điểm giao nhận tiền do các bên tự thỏa thuận hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản chung và nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Phạm Đức H tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Phan Hà Ý N tự nguyện chịu 150.000 đồng; được cấn trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005217 ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Đức H và bà Phan Hà Ý N đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Giấy chứng nhận kết hôn số 30 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/3/2019 không còn giá trị pháp lý.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hoàng Thị Mai |
Quyết định số 1031/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1031/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
