Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103 /2024/QĐST-HNGĐ

Việt Trì, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ A, khu C, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A1, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ A, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc A1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc A1 thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đình H, sinh ngày 16/9/2019. Khi ly hôn, anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc A1 thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Đình H, sinh ngày 16/9/2019 cho chị Nguyễn Thị Ngọc A1 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên có khả năng lao động. Anh Nguyễn Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Ngọc A1, do chị Ngọc A1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

    Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc A1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh Tuấn A và chị Ngọc A1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    2.2 Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp gia đình: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc A1 không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.

    2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn A tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Nguyễn Tuấn A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai BLTU/2023 số 0005940 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh Nguyễn Tuấn A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Việt Trì;
  • - Chi cục THADS TP Việt Trì;
  • - UBND phường Dữu Lâu;
  • - Lưu văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hương Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 103/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 103/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Tuấn A xin ly hôn chị Nguyễn Thị Ngọc A1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger