Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2025/QÐST-DS

Tp ., ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/6/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 159/2024/TLST – DS ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (viết tắt là V1)

Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S - Số A P, phường B, Quận A, Tp

Người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đức M – Cán bộ VIB

- Bị đơn: Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1975 và Bà Hồ Thị O, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Thôn Đông Đức, xã Quảng Đông, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cùng ông Lê Hoàng H và bà Hồ Thị O thống nhất:

2.1/ Về hợp đồng tín dụng và quá trình thực hiện hợp đồng:

Ông Lê Hoàng H và bà Hồ Thị O vay tiền của Ngân hàng V1 bằng các Hợp đồng: Hợp đồng tín dụng số 5749341.22 ngày 07/05/2022 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 22/10/2022.

Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng: Sau khi ký các Hợp đồng tín dụng, V1 đã thực hiện việc giải ngân đầy đủ theo thỏa thuận giữa Bên vay với V1 theo Hợp đồng tín dụng, kèm theo khế ước nhận nợ và đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng đã ký kết. Ông Lê Hoàng H và và Hồ Thị O đã vi phạm các nghĩa vụ trả nợ cho V1.

2.2/ Về số tiền nợ:

Tổng dư nợ tạm tính đến hết ngày 29/05/2025 là: 453.123.426 đồng (Bốn trăm năm mươi ba triệu một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng); trong đó: nợ gốc: 219.983.243 đồng; nợ lãi: 35.985.221 đồng; nợ lãi quá hạn/phí: 197.154.962 đồng.

2.3/ Về phương án trả nợ:

Ông Lê Hoàng H và bà Hồ Thị O có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 29/05/2025 là: 453.123.426 đồng và số tiền nợ lãi phát sinh từ ngày 30/5/2025 cho đến khi tất toán khoản nợ theo cam kết trong hợp đồng tín dụng, việc trả nợ được thực hiện thành hai kỳ cụ thể như sau:

Kỳ 1: Ngày 02/7/2025 thanh toán 50.000.000đ trừ vào tiền nợ gốc

Kỳ 2: Đến hết ngày 02/8/2025 sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ còn lại (bao gồm nợ gốc, nợ lãi còn lại và nợ lãi/phí phát sinh từ ngày 30/5/2025 cho đến khi tất toán khoản nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký) cho Ngân hàng V1.

Trong trường hợp Ông Lê Hoàng H và bà Hồ Thị O vi phạm nghĩa vụ bất kì kỳ trả nợ nào theo cam kết thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là: xe ô tô nhãn hiệu Mazda số loại 3, BKS: 36A – 776.56 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36 034961 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 06/5/2022 cho ông Lê Hoàng H theo Hợp đồng thế chấp số 9247404.22 ngày 07/5/2022 giữa ông Lê Hoàng H và Ngân hàng TMCP Q

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu của ông H và bà O được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với V1. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản nêu trên không đủ để thanh toán hết nợ thì ông H và bà O phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho VIB

2.4/ Các bên thống nhất:

xe ô tô nhãn hiệu Mazda số loại 3, BKS: 36A – 776.56 Giấy chứng nhận đăng ký xe oto số 36 034961 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 06/5/2022 cho ông Lê Hoàng H hiện nay đang được ông H và bà O đang quản lý sử dụng tại thành phố T, hiện trạng xe vẫn giữ nguyên như khi thế chấp và không liên quan đến vụ án hình sự nào trong thời gian qua.

2.5/ Về án phí:

áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

- Ông Lê Hoàng H và bà Hồ Thị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 11.062.000 đồng ( mười một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng - làm tròn)

- Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 12.986.000 đồng ( mười hai triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002062 ngày 19/22/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hoá..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND tp. Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS tp. Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Ninh Thị Khánh Tân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 103/2025/QÐST-DS ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 103/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Q khởi kiện ông H và bà O
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger