Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2024/QÐST-HNGĐ

Phú Vang, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 113/2024/VDS-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Bà Trần Thị Như H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị Như H đoàn tụ không thành, tự nguyện thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị Như H xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Viết Thanh P, sinh ngày 02/09/2002; Nguyễn Trần Thùy T1, sinh ngày 11/10/2005; Nguyễn Trần Thùy V, sinh ngày 11/4/2007. Ông T, bà H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trần Thùy V cho ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên đủ 18 tuổi, bà H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng; Nguyễn Viết Thanh P và Nguyễn Trần Thùy T1 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị Như H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị Như H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị Như H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị Như H.
    2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Thùy V, sinh ngày 11/10/2007 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên đủ 18 tuổi, bà Trần Thị Như H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng. Cháu Nguyễn Viết Thanh P và Nguyễn Trần Thùy T1 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản lãi, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    1. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị Như H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    2. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị Như H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị Như H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông T, bà H đã nộp theo các biên lai thu tiền số 0004411 và 0004412 ngày 14/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phú Vang;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Vang;
  • - UBND xã Vinh Xuân;
  • (ĐKKH số 43 ngày 24/10/2001)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thúc Mỹ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 103/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 103/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger