|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ---------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- |
|
Số: 103/2024/QĐST-HNGĐ |
Sơn Trà, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1984
- Bà Trần Thị Ý N, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: K37/3/20 đường N, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 12/10/2022 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng, là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cho thấy quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống, thường xuyên cãi vã. Gia đình hai bên có hòa giải nhưng không thành. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N yêu cầu được thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
[2]. Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N cùng xác định có 01 con chung là Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 13/01/2021. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao con chung cho ông Nguyễn Văn M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Bà Trần Thị Ý N không cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thỏa thuận nuôi con của ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận sự thỏa thuận của ông bà.
[3]. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
[4]. Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N xác định không có nợ chung nên không đề cập đến.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N phải chịu mỗi người 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N (Giấy chứng nhận kết hôn số 189 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/10/2022 không còn giá trị pháp lý).
- - Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 13/01/2021 cho ông Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Bà Trần Thị Ý N không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N xác định không có nợ chung.
- - Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N phải chịu mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Ý N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo 0002575 ngày 22 tháng 5 năm 2024.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |
Quyết định số 103/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 103/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn giữa ông M và bà N
