|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T TỈNH H |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1026/2023/QÐST-HNGĐ |
NT, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 968/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T – sinh năm 1996
Địa chỉ: 204/41 đường N, phường H, thành phố T, tỉnh H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Bắc B – sinh năm 1996
Địa chỉ: 204/41 đường N, phường H, thành phố T, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Bắc B.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Giao con chung là Nguyễn Lê Nhật H sinh ngày 18/11/2021 cho bà Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Bắc B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Nguyễn Bắc B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông B thực hiện quyền này. Đồng thời ông B có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Lê Thị T và ông Nguyễn Bắc B có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung:
Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Bắc B không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Về án phí :
Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Bắc B mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ-ST, ông Nguyễn Bắc B phải nộp 150.000 đồng án phí DS-ST (đối với phần cấp dưỡng nuôi con). Bà T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay ông B nên bà T phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000097 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Bà Lê Thị T đã nộp đủ án phí.
Quy định: Kể từ ngày bà Lê Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Bắc B không thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đào Dương Thị Phương Dung |
Quyết định số 1026/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T TỈNH H về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1026/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T TỈNH H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
