Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1024/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 287/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản";

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn N

Địa chỉ: Căn C Chung cư C, số C đường A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền:

Ông Nguyễn Tấn Đ

(Văn bản ủy quyền ngày 03/01/2024)

Bị đơn: Bà Trương Việt O

Địa chỉ: D đường H, khu phố D, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Bích V

Địa chỉ: Căn C Chung cư C, số C đường A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trương Việt O trả cho ông Võ Văn N số tiền nợ vay gốc và lãi tính đến ngày 19/3/2024 là 2.627.500.000 đồng, trong đó: Nợ gốc là 2.500.000.000 đồng; Nợ lãi là 127.500.000 đồng.

Thời gian thanh toán được chia thành các đợt cụ thể như sau:

  1. Đợt 1: Ngày 28/3/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  2. Đợt 2: Ngày 28/4/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  3. Đợt 3: Ngày 28/5/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  4. Đợt 4: Ngày 28/6/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  5. Đợt 5: Ngày 28/7/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  6. Đợt 6: Ngày 28/8/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  7. Đợt 7: Ngày 28/9/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  8. Đợt 8: Ngày 28/10/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  9. Đợt 9: Ngày 28/11/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  10. Đợt 10: Ngày 28/12/2024, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  11. Đợt 11: Ngày 28/01/2025, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  12. Đợt 12: Ngày 28/02/2025, thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);
  13. Đợt 13: Ngày 28/03/2025, thanh toán 227.500.000 đồng (Hai trăm hai mươi bày triệu năm trăm ngàn đồng) và số tiền lãi còn lại.

Kể từ ngày ông Võ Văn N có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trương Việt O không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nêu trên thì hàng tháng bà Trương Việt O còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 42.275.000 đồng (Bốn mươi hai triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng); ông Võ Văn N và bà Trương Việt O mỗi người chịu 21.137.500 (Hai mươi mốt triệu một trăm ba mươi bày ngàn năm trăm đồng) đồng; cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Võ Văn N đã nộp 41.525.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0025105 ngày 01/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó trả lại cho ông Võ Văn N số tiền 20.387.500 đồng (Hai mươi triệu ba trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Chung Cảnh Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1024/2024/QĐST-DS ngày 28/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 1024/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger