|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1023/2024/QĐST-DS |
Quận 12, ngày 11 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 827/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1
Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H, chức vụ: Giám đốc TTQLN NHBL1 – VIB theo Giấy ủy quyền số 006325.23 ngày 27/01/2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Q1.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đàm Huy H1 – Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q1.
Địa chỉ: Tầng F Tòa nhà P, B U, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
*Bị đơn: Ông Trần Việt Thanh T, sinh năm: 1983
Bà Lê Ngọc Tú Q, sinh năm: 1980
Địa chỉ: 1, Khu phố C, phường T, Quận A, TP ..
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị Thanh H2, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: 2 B, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Các bên đương sự xác nhận ông Trần Việt Thanh T và bà Lê Ngọc Tú Q còn nợ Ngân hàng TMCP Q1 tổng số tiền vốn gốc và lãi tạm tính đến ngày 03/12/2024 là: 10.476.410.879 (mười tỷ, bốn trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm mười nghìn, tám trăm bảy mươi chín) đồng;
Bao gồm nợ gốc là 7.404.841.540 (bảy tỷ, bốn trăm linh bốn triệu, tám trăm bốn mươi mốt nghìn, năm trăm bốn mươi) đồng;
Nợ lãi trong hạn: 942.884.503 (chín trăm bốn mươi hai triệu, tám trăm tám mươi tư nghìn, năm trăm linh ba) đồng;
Nợ lãi quá hạn: 2.128.684.836 (hai tỷ, một trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm tám mươi tư nghìn, tám trăm ba mươi sáu) đồng.
Trong đó chi tiết như sau:
- Hợp đồng tín dụng 3524894.21 ngày 24/11/2021:
Nợ gốc là: 7.185.200.000 (bảy tỷ, một trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm nghìn) đồng;
Nợ lãi trong hạn: 860.417.168 (tám trăm sáu mươi triệu, bốn trăm mười bảy nghìn, một trăm sáu mươi tám) đồng;
Nợ lãi quá hạn: 2.082.103.120 (hai tỷ, không trăm tám mươi hai triệu, một trăm linh ba nghìn, một trăm hai mươi) đồng;
Tổng cả gốc và lãi là: 10.127.720.288 (mười tỷ, một trăm hai mươi bảy triệu, bảy trăm hai mươi nghìn, hai trăm tám mươi tám) đồng.
- Thẻ tín dụng: Căn cứ theo Giấy yêu cầu cung cấp dịch vụ Thẻ tín dụng ngày 25/11/2021, số thẻ 5268873001222617:
Nợ gốc: 209.541.540 (hai trăm linh chín triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn, năm trăm bốn mươi) đồng;
Nợ lãi trong hạn: 78.695.134 (bảy mươi tám triệu, sáu trăm chín mươi lăm nghìn, một trăm ba mươi bốn) đồng;
Nợ lãi quá hạn: 38.730.976 (ba mươi tám triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, chín trăm bảy mươi sáu) đồng.
Tổng cả gốc và lãi là: 326.967.650 (ba trăm hai mươi sáu triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn, sáu trăm năm mươi) đồng.
- Thẻ tín dụng: Căn cứ theo Giấy yêu cầu cung cấp dịch vụ Thẻ tín dụng ngày 25/11/2021, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Trần Việt Thanh T, số thẻ là 5138929900865365:
Nợ gốc: 10.100.000 (mười triệu, một trăm nghìn) đồng;
Nợ lãi trong hạn: 3.772.201 (ba triệu, bảy trăm bảy mươi hai nghìn, hai trăm linh một) đồng;
Nợ lãi quá hạn: 7.850.740 (bảy triệu, tám trăm năm mươi nghìn, bảy trăm bốn mươi) đồng.
[2.2] Ông Trần Việt Thanh T và bà Lê Ngọc Tú Q còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng, Giấy yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng kể từ ngày 04/12/2024.
[2.3] Thời hạn trả nợ chậm nhất đến hết ngày 03/02/2025.
[2.4] Nếu đến hết ngày 03/02/2025 ông Trần Việt Thanh T và bà Lê Ngọc Tú Q không thanh toán toàn bộ số tiền tại mục [2.1] và mục [2.2] nêu trên cho V1 thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản mà ông Trần Việt Thanh T và bà Lê Ngọc Tú Q đang thế chấp tại Ngân hàng để thu hồi nợ là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1627, tờ bản đồ số: 7, địa chỉ: khu phố T, phường T, thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtCL 568123, số vào sổ cấp GCN: CS 13040 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 10/4/2018cập nhật chuyển nhượng ngày 02/12/2021 cho ông Trần Việt Thanh T.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1329, tờ bản đồ số: 7, địa chỉ: ấp T, xã T, huyện D (nay là khu phố T, phường T, thành phố D), tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtBC 719553, số vào sổ cấp GCN: CH 01393 do Ủy ban nhân dân huyện (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương cấp ngày 14/12/2010cập nhật chuyển nhượng ngày 02/12/2021 cho ông Trần Việt Thanh T.
Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng: 015006, quyển số: 29/2021 TP/CC-SCC/HĐGDVăn phòng C công chứng ngày 03/12/2021Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
Sau khi ông Trần Việt Thanh T và bà Lê Ngọc Tú Q thanh toán hết nợ gốc và lãi phát sinh cho V1 thì nguyên đơn phải giải chấp và trả lại ngay cho ông Trần Việt Thanh T và bà Lê Ngọc Tú Q toàn bộ các bản chính đã giữ liên quan đến tài sản mà bị đơn thế chấp tại Ngân hàng như đã nêu ở trên.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán cho khoản nợ trong các hợp đồng như nêu trên, nếu dư sẽ trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì ông Trần Việt Thanh T và bà Lê Ngọc Tú Q tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền thiếu cho đến khi thanh toán xong hết khoản nợ.
[2.5] Tiền chi phí tố tụng bao gồm: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đối với 02 tài sản thế chấp nêu trên là: 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng do bị đơn chịu. V1 đã tạm ứng trước toàn bộ số tiền nêu trên. Do đó, ông Trần Việt Thanh T và bà Lê Ngọc Tú Q sẽ hoàn trả lại cho V1 vào ngày 03/02/2025. Nếu bị đơn không hoàn trả cho V1 như đúng thời hạn thỏa thuận thì VIB được quyền gộp chung số tiền này khi thực hiện thủ tục thu hồi nợ (phát mãi tài sản) của bị đơn.
[2.6]. Án phí Dân sự sơ thẩm do bị đơn tự nguyện chịu.
Số tiền án phí là 59.238.205 (năm mươi chín triệu, hai trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm linh năm) đồng. Bị đơn nộp ngay khi Quyết định có hiệu lực thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn trả cho V1 số tiền 58.161.805 (năm mươi tám triệu, một trăm sáu mươi mốt nghìn, tám trăm linh năm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030791 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Tp ..
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |
Quyết định số 1023/2024/QĐST-DS ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1023/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thỏa thuận