Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1023/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 983/2024/HNST ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm: 1968

Địa chỉ: C L, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Anh T1, sinh năm: 1972

Địa chỉ: C L, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Trần Anh T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Trần Anh T1 thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 100/KH/1999, quyển số 02/99 cấp ngày 22/9/1999 tại Ủy ban nhân dân Phường B, quận T (nay là phường H, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh cho ông bà không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Anh V, sinh ngày 21/5/1999 đã trưởng thành và phát triển khỏe mạnh, bình thường và Trần Ngọc Anh T2, sinh ngày 14/4/2008.

Khi ly hôn, hai bên thống nhất bà T là người trực tiếp nuôi con chung Trần Ngọc Anh T2.

Vào ngày 01 hàng tháng, ông T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng), thực hiện từ ngày 01/12/2024 đến khi con chung trưởng thành.

Trong trường hợp ông T1 không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bà T được quyền làm đơn lên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp dưỡng. Từ thời điểm bà T làm đơn yêu cầu, nếu ông T1 không thực hiện thì ông T1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Trong trường hợp bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà T hoặc ông T1 hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp ông T1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu. Ông Trần Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng bà T tự nguyện nộp thay. Tổng cộng bà T phải chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0045461 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T đã nộp đủ án phí.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q. Tân Phú;
  • - UBND P. Hiệp Tân, Q. Tân Phú, TP. HCM;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phùng Thị Huyền Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1023/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số quyết định: 1023/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger