Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 102/2024/QÐST - HNGĐ

Tân An, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82. 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 266/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Thiên B, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số B H, Phường F, thành phố T, tỉnh Long An.

- Bà Trần Thị Kim N, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số B H, Phường F, thành phố T, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Ông Lê Thiên B và bà Trần Thị Kim N tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường F, thành phố T, tỉnh Long An vào ngày 04/01/2016, đây là hôn nhân hợp pháp.

[2] Tại phiên hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.

[3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Thiên B và bà Trần Thị Kim N tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông Lê Thiên B và bà Trần Thị Kim N xác định có 01 con chung tên Lê Trần Nhã T, sinh ngày 14/8/2019. Ông Lê Thiên B và bà Trần Thị Kim N thống nhất thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên tên Lê Trần Nhã T, sinh ngày 14/8/2019 cho bà Trần Thị Kim N được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Thiên B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng), bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/8/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: ông Lê Thiên B và bà Trần Thị Kim N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.

Về nợ chung: ông Lê Thiên B và bà Trần Thị Kim N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập

Về các vấn đề khác: Không yêu cầu.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết sơ thẩm việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ông Lê Thiên B và bà Trần Thị Kim N thỏa thuận ông Lê Thiên B và bà Trần Thị Kim N cùng chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông Lê Thiên B và bà Trần Thị Kim N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001861 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND cùng cấp;
  • - Chi cục THADS TP Tân An;
  • - UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - TAND tỉnh Long An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đặng Thị Cẩm Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 102/2024/QÐST - HNGĐ ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 102/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bảo - Ngân "Thuận tình ly hôn"
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger