Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2024/QÐST-KDTM

Ba Đình, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 110/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 10 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Số H L, Phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý, theo Văn bản ủy quyền số 58/2023/UQ-HĐQT ngày 12/7/2023 của ông Ngô Chí D. Ông Phạm Tuấn A ủy quyền lại cho ông Ma Quang M, bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị Thanh H theo Văn bản ủy quyền số 224/2024/UQ-LCC-KHDNMB01 ngày 22/4/2024.

    • * Bị đơn: Công ty TNHH M1. Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0107949129 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố H cấp lần đầu ngày 07/8/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 16/3/2023. Trụ sở: Số C Đ, phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại điện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thùy C- Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Khánh L theo Giấy ủy quyền số 01/2024/UQ-SEOLISTA ngày 15/7/2024.

    • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

      • - Bà Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1989. CCCD số: 0401189035932 do Cục C2 về TTXH cấp ngày 04/6/2023. Đăng ký thường trú tại và cư trú: Căn hộ chung cư số H, Tòa nhà B khu nhà ở cao tầng CT2 khu đô thị T, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.

      • - Ông Nghiêm Xuân C1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Căn hộ C, Tòa nhà B khu nhà ở cao tầng CT2 khu đô thị T, phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Khánh L theo Giấy ủy quyền ngày 23/7/2024 tại Văn phòng C3.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ

      Công ty TNHH M1 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 23/7/2024 là 681.548.481 (Sáu trăm tám mươi mốt triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, bốn trăm tám mươi mốt) đồng, bao gồm: Nợ gốc: 496.870.240 (Bốn trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, hai trăm bốn mươi) đồng; Nợ lãi: 184.678.241 (Một trăm tám mươi tư triệu, sáu trăm bảy mươi tám nghìn, hai trăm bốn mươi mốt) đồng cụ thể:

      • - Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số: thauchionline SME-8341355 ngày 21/6/2022: Nợ gốc: 298.114.920 (Hai trăm chín mươi tám triệu, một trăm mươi bốn nghìn, chín trăm hai mươi) đồng; Nợ lãi: 77.820.599 (Bảy mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi nghìn, năm trăm chín mươi chín) đồng. Tổng cộng: 375.935.519 (Ba trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, năm trăm mười chín) đồng;

      • - Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng KHDN số 8341355-TTD/SME ngày 18/7/2022: Nợ gốc: 198.755.320 (Một trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn, ba trăm hai mươi) đồng; Nợ lãi: 106.857.642 (Một trăm linh sáu triệu, tám trăm năm mươi bảy nghìn, sáu trăm bốn mươi hai) đồng. Tổng cộng: 305.612.962 (Ba trăm linh lăm triệu, sáu trăm mười hai nghìn, chín trăm sáu mươi hai) đồng;

    2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

      Công ty TNHH M1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 23/7/2024 là 681.548.481 (Sáu trăm tám mươi mốt triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, bốn trăm tám mươi mốt) đồng, bao gồm: Nợ gốc: 496.870.240 (Bốn trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, hai trăm bốn mươi) đồng; Nợ lãi: 184.678.241 (Một trăm tám mươi tư triệu, sáu trăm bảy mươi tám nghìn, hai trăm bốn mươi mốt) đồng cụ thể:

      • - Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số: thauchionline SME-8341355 ngày 21/6/2022: Nợ gốc: 298.114.920 (Hai trăm chín mươi tám triệu, một trăm mươi bốn nghìn, chín trăm hai mươi) đồng; Nợ lãi: 77.820.599 (Bảy mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi nghìn, năm trăm chín mươi chín) đồng. Tổng cộng: 375.935.519 (Ba trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, năm trăm mười chín) đồng;

      • - Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng KHDN số 8341355-TTD/SME ngày 18/7/2022: Nợ gốc: 198.755.320 (Một trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn, ba trăm hai mươi) đồng; Nợ lãi: 106.857.642 (Một trăm linh sáu triệu, tám trăm năm mươi bảy nghìn, sáu trăm bốn mươi hai) đồng. Tổng cộng: 305.612.962 (Ba trăm linh lăm triệu, sáu trăm mười hai nghìn, chín trăm sáu mươi hai) đồng;

      Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

      • - Chậm nhất ngày 30/8/2024, Công ty TNHH M1 thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;

      • - Chậm nhất ngày 30/9/2024, Công ty TNHH M1 thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng;

      • - Chậm nhất ngày 30/10/2024, Công ty TNHH M1 thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng;

      • - Chậm nhất ngày 30/11/2024, Công ty TNHH M1 thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng;

      • - Chậm nhất ngày 30/12/2024, Công ty TNHH M1 thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 131.548.481 (Một trăm ba mươi mốt triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, bốn trăm tám mươi mốt) đồng và toàn bộ lãi và phạt phát sinh kể từ ngày 24/7/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ;

      Kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2024, Công ty TNHH M1 phải tiếp tục chịu lãi, phạt chậm trả phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong theo Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số: thauchionline SME-8341355 ngày 21/6/2022; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng KHDN số 8341355-TTD/SME ngày 18/7/2022.

      Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty TNHH M1 không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ theo như thỏa thuận trên, thì bà Nguyễn Thị Khánh L có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty TNHH M1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số: thauchionline SME-8341355 ngày 21/6/2022; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng KHDN số 8341355-TTD/SME ngày 18/7/2022; Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 21/6/2022.

      Trong trường hợp Công ty TNHH M1 và bà Nguyễn Thị Khánh L không trả hoặc trả không đủ nợ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản của bà Nguyễn Thị Khánh L để thu hồi khoản nợ theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 21/6/2022.

  3. Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

    Công ty TNHH M1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 15.630.970 (Mười lăm triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, chín trăm bảy mươi) đồng (chưa nộp).

    Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.000.000 (Mười bốn triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0030307 ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 102/2024/QÐST-KDTM ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 102/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger