Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ GIA MẬP

TỈNH BÌNH PHƯỚC

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 102/2024/QÐST-HNGĐ

Bù Gia Mập, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 144/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước;

Bị đơn: Ông Trần Tấn T, sinh năm 1979, địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Trần Tấn T1. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị N1 ông Trần Tấn T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1 Về con chung: Do các con chung của bà N1 ông T2 Trần Tấn T1 sinh ngày 01/11/2000 và Trần T3 T2 sinh ngày 13/05/2004 đều trên 18 tuổi nên Toà án không xem xét giải quyết.
    • 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.
    • 2.3. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hai bên thống nhất thỏa thuận bà Trần Thị N2. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008244 ngày 25/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại bà N.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Bù Gia Mập;
  • - CC THADS huyện Bù Gia Mập;
  • - UBND xã Bình Thắng, H. Bù Gia Mập;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

TRẦN THỊ HẢI LY

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 102/2024/QÐST-HNGĐ ngày 01/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 102/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger