Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số: 102/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 88/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Ông Trần Hồng M, sinh năm: 1984. Nơi ĐKHKTT: 42 M, phường T, quận S, TP Đà Nẵng; Nơi ở hiện nay: C, tầng G chung cư A, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Đặng Thị Cẩm A, sinh năm: 1986. Nơi ĐKHKTT: 42 M, phường T, quận S, TP Đà Nẵng; Nơi ở hiện nay: C, tầng G chung cư A, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A đi đến hôn nhân vào 2011 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 130 ngày 02/6/2011. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

[2] Tại phiên hòa giải, ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A xác định: Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, khác nhau về quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Mục đích hôn nhân của ông bà không đạt được và không thể duy trì cuộc hôn nhân này được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A xác định vợ chồng có 02 con chung Trần Bảo Q, sinh ngày: 01/6/2014 và Trần Bảo C, sinh ngày 14/12/2019. Thuận tình ly hôn, ông M và bà A thoả thuận: Giao con chung Trần Bảo Q và Trần Bảo C cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Trần Hồng M cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng/con (10.000.000 đồng đối với cả 02 con chung) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 06/2024. Ông M và bà A tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

[5] Về tài sản chung: Ông M và bà An tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[6] Về nợ chung: Ông M và bà A xác định không có nên Tòa án không xem xét.

[7] Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông M và bà A tự nguyện chịu.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A nên Giấy chứng nhận kết hôn số 130 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/6/2011 không còn giá trị pháp lý).

1.2 Về con chung: Giao 02 con chung Trần Bảo Q, sinh ngày: 01/6/2014 và Trần Bảo C, sinh ngày 14/12/2019 cho bà Đặng Thị Cẩm A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Trần Hồng M cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng/cháu (10.000.000 đồng đối với cả 02 con chung) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 06/2024.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

1.3 Về tài sản chung: Ông M và bà An tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4 Các vấn đề khác: Ông M và bà A xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông M và bà A tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002527 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Ông M và bà A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - UBND P. Thọ Quang,Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Đông Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 102/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 102/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hồng M và bà Đặng Thị Cẩm A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger