TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 102/2025/QÐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 19 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Bà Mai Thị Ngọc Á, sinh năm 1992; Địa chỉ: G L, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Lê T, sinh năm 1992; Địa chỉ: A đường C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Mai Thị Ngọc Á và ông Lê T có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà Á có địa chỉ cư trú tại quận T. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Á, ông T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.
[2] Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 43/2022, đăng ký ngày 11/5/2022 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Á, ông T là vợ chồng hợp pháp. Ngày 11/12/2024, bà Á, ông T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/02/2025, bà Á, ông T cùng thỏa thuận:
- - Về hôn nhân: Bà Mai Thị Ngọc Á và ông Lê T thuận tình ly hôn.
- - Về nuôi con chung: Bà Á và ông T khai không có.
- - Về tài sản chung: Bà Á và ông T khai không có.
- - Về nợ chung: Bà Á và ông T khai không có.
[3] Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc thuận tình ly hôn của bà Á và ông T là tự nguyện, phù hợp theo quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.
[4] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Á và ông T cùng chịu 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Bà Mai Thị Ngọc Á và ông Lê T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Bà Á và ông T khai không có.
- - Về tài sản chung: Bà Á và ông T khai không có.
- - Về nợ chung: Bà Á và ông T khai không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Mai Thị Ngọc Á và ông Lê T cùng chịu lệ phí sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003052 ngày 18/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Tô Trần Ái Vy |
Quyết định số 102/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 102/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận ly
