|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 102/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ô Môn, ngày 09 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Phong V, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu V, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Phong V và bà Nguyễn Thị Kiều.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phong V và bà Nguyễn Thị Kiều thuận T ly hôn.
Về con chung: Có 02 người, gồm: Lê Nguyễn Kiều D, sinh ngày 18/7/2010 (nữ), Lê Như Ý, sinh ngày 07/8/2013 (nữ). Ông V được tiếp tục nuôi dưỡng các con đến trưởng thành, theo nguyện vọng của các cháu, bà K không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thị K theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
Về án phí hôn nhân: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông V tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0002434 ngày 05/5/2025. Sau khi khấu trừ, ông V được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Mẫn |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN
Kính gửi:
Nguyên đơn: Ông Lê Phong V, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu V, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Ngày 07 tháng 5 năm 2025, Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ đã thụ lý vụ án hôn nhân gia đình số: 129/2025/TLST-HNGĐ về việc “Tranh chấp xin ly hôn”
Theo đơn kiện của: Ông Lê Phong V, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bao gồm:
- Về quan hệ hôn nhân: Xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Kiều.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Nguyễn Kiều D, sinh ngày 18/7/2010 (nữ), Lê Như Ý, sinh ngày 07/8/2013 (nữ). Hiện các con đang sống chung với ông V, sau khi ly hôn ông V xin được tiếp tục nuôi dưỡng các con đến trưởng thành, ông V không yêu cầu bà K phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:
- Giấy căn cước công dân ông Lê Phong V (bản sao);
- Giấy khai sinh (bản sao);
- Giấy đăng ký kết hôn (bản sao);
Căn cứ vào Điều 196 và Điều 199 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thông báo cho bà Nguyễn Thị K được biết.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có).
Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do để Tòa án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện thì Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 129/TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ô Môn, ngày 07 tháng 5 năm 2025 |
THÔNG BÁO
VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI
Kính gửi:
Nguyên đơn: Ông Lê Phong V, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ. (0907.258.592)
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu V, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ. (0766.843.249)
Căn cứ vào các Điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 129/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được.
Vì các lẽ trên:
- Thông báo cho các đương sự có tên nêu trên được biết.
Đúng 09 giờ 00 phút, ngày 19 tháng 5 năm 2025.
Có mặt tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ: Số A, đường L, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.
- Nội dung phiên họp:
- Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
- Nội dung các vấn đề cần giải quyết bao gồm:
- Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Mẫn |
|
QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BIÊN BẢN PHIÊN HỌP
KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
Hôm nay ngày 30 tháng 5 năm 2025, vào hồi 09 giờ 00 phút.
Tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Bắt đầu tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ trong vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 129/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025.
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Trần Văn M.
Thư ký tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Phạm Anh Dũng.
II. Những người tham gia phiên họp:
Nguyên đơn: Ông Lê Phong V, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu V, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
(Các đương sự có mặt)
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP
- Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Toà án thông báo.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ.
KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
- Thẩm phán chủ trì phiên họp công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Chứng cứ các đương sự cung cấp tài liệu, văn bản gồm:
Tài liệu, văn bản của nguyên đơn:
- - Đơn khởi kiện.
- - Căn cước công dân (bản sao).
- - Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)
- - Giấy khai sinh (bản sao)
- - Bản tự khai (bản chính).
Tài liệu, văn bản của bị đơn:
- - Bản tự khai (bản chính);
- - Căn cước công dân (photo).
- Ý kiến của các đương sự và người đại diện hợp pháp của các đương sự:
- Yêu cầu và phạm vi khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết;
Nguyên đơn trình bày: Giữ nguyên ý kiến khởi kiện, không thay đổi, bổ sung hay rút đơn khởi kiện.
Thống nhất với những tài liệu, chứng cứ đã nộp trong hồ sơ vụ án, không yêu cầu cung cấp hay thu thập thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.
Chủ tọa hỏi bị đơn có cung cấp thêm chứng cứ nào không? Bà có ý kiến gì với các chứng cứ có trong hồ sơ không? Bà có yêu cầu phản tố đối với yêu cầu của nguyên đơn không? có yêu cầu gì khác không? Những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết: Không có ý kiến.
Bị đơn trình bày: Thống nhất với những tài liệu, chứng cứ nguyên đơn giao nộp và do nguyên đơn cung cấp trong hồ sơ vụ án, không yêu cầu cung cấp hay thu thập thêm tài liệu, chứng cứ nào khác. Không có yêu cầu phản tố.
- Tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác;
Nguyên đơn thống nhất với những chứng cứ trên, không cung cấp chứng cứ gì thêm và cũng không trình bày gì thêm.
Bị đơn không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì có liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa: Không yêu cầu.
- Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết: Không.
- Yêu cầu và phạm vi khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Nội dung khác (nếu có).
THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN,
GIẢI QUYẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ
VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Do các đương sự không có yêu cầu cung cấp hay thu thập thêm tài liệu, chứng cứ nào khác nên không xem xét.
Các đương sự đề nghị cho Hòa giải để thỏa thuận hướng giải quyết vụ án. Tòa án chấp thuận việc các bên hòa giải.
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HỌP
Không có.
Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 30 tháng 5 năm 2025.
|
CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HỌP |
THƯ KÝ TÒA ÁN GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP Phạm Anh Dũng |
THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Trần Văn Mẫn |
BIÊN BẢN HÒA GIẢI
Hôm nay, Lúc 09 giờ 30, ngày 30 tháng 5 năm 2025
Tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
Bắt đầu tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 129/2025/TLST-HNGĐ “Ly hôn” ngày 07/5/2025.
I. Những người tiến hành tố tụng :
Thẩm phán – Chủ trì phiên hoà giải: Ông Trần Văn M.
Thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải: Ông Phạm Anh D1.
II. Những người tham gia phiên hòa giải:
Nguyên đơn: Ông Lê Phong V, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu V, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
(Các đương sự có mặt)
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI
Thẩm phán phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên quan liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ HOẶC
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ
*Nguyên đơn – ông Lê Phong V trình bày:
Nguyên tôi và bà Nguyễn Thị K xây dựng hôn nhân vào năm 2006, do tự nguyện thương yêu, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND Xã T, huyện P theo quy định của pháp luật.
Quá trình chung sống chúng tôi có 02 con chung.
Thời gian đầu chúng tôi chung sống hạnh phúc. Nhưng đến năm 2025 thì chúng tôi phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, bất hòa về tình cảm, tôi vì thương bà cố duy trì cuộc hôn nhân để hàn gắn lại tình cảm nhưng không có kết quả mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Nay cảm thấy tình cảm của tôi đối với bà K không còn nữa, nhận thấy không thể hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không đem lại hạnh phúc nên tôi xin ly hôn với bà K
* Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Nguyễn Kiều D, sinh ngày 18/7/2010 (nữ), Lê Như Ý, sinh ngày 07/8/2013 (nữ). Hiện các con đang sống chung với tôi, sau khi ly hôn tôi xin được tiếp tục nuôi dưỡng các con đến trưởng thành, tôi không yêu cầu bà K phải cấp dưỡng nuôi con.
* Tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu giải quyết.
* Nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn- bà Nguyễn Thị K trình bày:
Quá trình chung sống cũng như thời gian kết hôn như ông V đã trình bày. Về mâu thuẫn trong cuộc sống gia đình như ông V đã trình bày là không có, hai bên cũng có bất đồng quan điểm, cãi vã thường xuyên và cảm thấy không hợp tính nhau nên dẫn đến mâu thuẫn. Nay thấy tình cảm không còn, hôn nhân không thể hàn gắn nên anh cũng đồng ý ly hôn với ông V.
* Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Nguyễn Kiều D, sinh ngày 18/7/2010 (nữ), Lê Như Ý, sinh ngày 07/8/2013 (nữ). Hiện các con đang sống chung với ông V, sau khi ly hôn tôi đồng ý cho ông V nuôi dưỡng các con đến trưởng thành, tôi không phải cấp dưỡng nuôi con.
* Tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu giải quyết.
* Nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT,
KHÔNG THỐNG NHẤT
* Các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất toàn bộ nội dung vụ án, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phong V và bà Nguyễn Thị Kiều thuận T ly hôn.
- Về con chung: Ông V, bà K xác định có 02 con chung tên Lê Nguyễn Kiều D, sinh ngày 18/7/2010 (nữ), Lê Như Ý, sinh ngày 07/8/2013 (nữ). Ông V, bà K thống nhất thỏa thuận giao các con tên Lê Nguyễn Kiều D, Lê Như Ý cho ông V nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà K không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.; nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau:
Ông Lê Phong V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0002434 ngày 05/5/2025 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Ô Môn, TP. Ông V được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Ô Môn, TP.
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HÒA GIẢI
Không có.
Phiên hòa giải kết thúc vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 30 tháng 5 năm 2025. Các đương sự đã được nghe đọc, tự đọc biên bản và thống nhất ký tên.
|
CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HỌP |
THƯ KÝ TÒA ÁN GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP Phạm Anh Dũng |
THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Trần Văn Mẫn |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc Ô Môn, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
BIÊN BẢN
GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN
VÀ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ khoản 5 Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2025.
Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 129/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025.
Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phong V và bà Nguyễn Thị Kiều thuận T ly hôn.
- - Về con chung: Ông V, bà K xác định có 02 con chung tên Lê Nguyễn Kiều D, sinh ngày 18/7/2010 (nữ), Lê Như Ý, sinh ngày 07/8/2013 (nữ). Ông V, bà K thống nhất thỏa thuận giao các con tên Lê Nguyễn Kiều D, Lê Như Ý cho ông V nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà K không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thị K theo quy định của pháp luật.
- - Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.; nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- - Về án phí các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau:
Ông Lê Phong V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0002434 ngày 05/5/2025 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Ô Môn, TP. Ông V được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Ô Môn, TP.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Biên bản kết thúc cùng ngày.
|
Các đương sự tham gia phiên hòa giải |
Thư ký Tòa án ghi biên bản Phạm Anh D1 |
Thẩm phán Chủ trì phiên hòa giải Trần Văn M |
Quyết định số 102/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ về công nhận sự thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 102/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận giữa các bên đương sự
