Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

Số: 102/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Hàm Thuận Bắc, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 220/2023/TLST – DS ngày 26/7/2023 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1958

Địa chỉ: Khu phố L, thịt trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn:

  • Ông Trần Văn T1, sinh năm 1977
  • Ông Trần Văn T2, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • + Bà Lê Thị B, sinh năm 1957
  • + Ông Trần Văn M, sinh năm 1982
  • + Ông Trần Văn T3, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

  • + Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1999
  • + Anh Nguyễn Hoài T4, sinh 2001
  • + Anh Nguyễn Thanh T5, sinh năm 2017

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo pháp luật của anh T5: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Bích N, anh Nguyễn Hoài T4, ông Trần Văn T3: Bà Lê Thị B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • + Công nhận quyền sử dụng diện tích 308 m², đất ở tại đô thị, thửa đất số 06, tờ bản đồ số 33 tọa lạc tại khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận, được Ủy ban nhân dân huyện H1 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 387325 ngày 19/7/2012 đứng tên hộ ông Trần Văn T, bà Lê Thị B cho ông Trần Văn T, bà Lê Thị B.
  • + Xác định tổng diện tích 3729.6 m² đất ruộng thuộc 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:
    • Số CG 404759, thửa đất số 610, diện tích 1235 m², đất chuyên trồng lúa nước tại khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
    • Số CG 404762, thửa đất số 254, diện tích 1637.9 m², đất chuyên trồng lúa nước tại khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
    • Số CG 404761, thửa đất số 253, diện tích 1038.6 m², đất chuyên trồng lúa nước tại khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Đã bị thu hồi 181.9 m², còn lại 856.7 m².
  • Là tài sản chung của ông Trần Văn T, bà Lê Thị B, ông Trần Văn T1, ông Trần Văn M, ông Trần Văn T3, bà Trần Thị H, ông Trần Văn T2, trị giá 1.118.880.000 đồng.

Chia tài sản chung như sau:

  • – Ông Trần Văn T1 được quyền sử dụng diện tích 856.7 m², thửa đất số 253, tờ bản đồ số 04, đất chuyên trồng lúa nước tại khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 404761 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 10/3/2017 đứng tên hộ ông Trần Văn T.
  • – Ông Trần Văn T1 phải trả cho vợ chồng ông Trần Văn T, bà Lê Thị B số tiền 100.000.000 đồng.
  • – Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Lê Thị B được quyền sử dụng thửa đất số 610, diện tích 1235 m², tờ bản đồ số 4, đất chuyên trồng lúa nước tại khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 404759 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 10/3/2017 đứng tên hộ ông Trần Văn T.
  • – Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Lê Thị B được quyền sử dụng thửa đất số 254, diện tích 1637.9 m², tờ bản đồ số 4, đất chuyên trồng lúa nước tại khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 404762 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 10/3/2017 đứng tên hộ ông Trần Văn T.
  • – Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Lê Thị B phải trả cho ông Trần Văn T2 số tiền 160.000.000 đồng.

Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Lê Thị B phải giao cho ông Trần Văn T1 bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 404761 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 10/3/2017 đứng tên hộ ông Trần Văn T ngay sau khi ông Trần Văn T1 trả cho vợ chồng ông Trần Văn T, bà Lê Thị B số tiền 100.000.000 đồng, để ông T1 cập nhật sang tên quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các đương sự liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí và chi phí tố tụng:

  • – Ông Trần Văn T1 phải chịu 3.996.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
  • – Ông Trần Văn T2 phải chịu 4.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
  • – Ông Trần Văn T, bà Lê Thị B được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
  • – Ông Trần Văn T1, ông Trần Văn T2, ông Trần Văn T phải chịu 16.880.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản. Ông Trần Văn T1, ông Trần Văn T2 mỗi người phải trả cho ông T số tiền 5.630.000 đồng vì đã nộp tạm ứng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Chi cục Thi hành án dân sự huyện
  • Hàm Thuận Bắc;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu: hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thu Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 102/2025/QÐST-DS ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp chia tài sản chung

  • Số quyết định: 102/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia tài sản chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp chia tài sản chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger