TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 102/2024/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1992
Địa chỉ: thôn S, xã Đ, huyện H, tỉnh Lạng Sơn.
2/ Anh Vũ Văn H; sinh năm 1990
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, TP., tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Vũ Văn H tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, TP H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 27/3/2015, nên hôn nhân giữa chị T và anh H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, chị T và anh H chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Mặc dù vợ chồng đã rất cố gắng, hai bên gia đình đã tiến hành hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị T và anh H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc chị T và anh H thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Vũ Văn H có 02 con chung là Vũ Thanh D, sinh ngày 24/02/2016 và Vũ Đức H1, sinh ngày 23/9/2017. Nay ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh H cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy, việc thoả thuận nêu trên của chị T và anh H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: chị Hoàng Thị T và anh Vũ Văn H không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận nêu trên giữa chị T và anh H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh chị thỏa thuận chị T có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 10/5/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Vũ Văn H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: giao 02 con chung là Vũ Thanh D, sinh ngày 24/02/2016 và Vũ Đức H1, sinh ngày 23/9/2017 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh H cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.500.000 đồng/ tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị T và anh Vũ Văn H không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0000685 ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Định |
Quyết định số 102/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 102/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Chị Hoàng Thị Thu, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn Sẩy, xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. 2/ Anh Vũ Văn Hào; sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn Đồng Vải, xã Thống Nhất, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
