Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1018/2025/QĐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 4312025HNGĐ ngày 0 tháng 10 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị T năm: 1985 Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/11/2022

Địa chỉ: 1 Đường số A, phường T, quận B (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Đỗ Văn H năm: 1986 Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/11/2022

Địa chỉ: 1 Đường số A, phường T, quận B (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị T1 và ông Đỗ Văn H1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Tuyền ông Đỗ Văn H1 thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 113 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18/9/2019 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có 01 con chung là Đỗ Quốc H2, sinh ngày 13/12/2008. Hai bên thoả thuận giao cho bà Đào Thị T1 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
    • - Về mức cấp dưỡng: Ông Đỗ Văn H1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/12/2025 cho đến khi con chung trưởng thành và phát triển khoẻ mạnh, bình thường.
    • Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
    • Trong trường hợp ông H1 không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bà T1 được quyền làm đơn lên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp dưỡng. Từ thời điểm bà T1 làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H1 không thực hiện thì ông H1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.
    • Trong trường hợp bà T1 không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà T1, ông H1 hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Ông H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • Trường hợp ông H1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Đào Thị T1 tự nguyện chịu. Ông Đỗ Văn H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng bà T1 tự nguyện nộp thay. Tổng cộng bà T1 chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà T1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0022640 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Đào Thị T2 đủ án phí.
    • Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV9-TP.HCM;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1018/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1018/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Bà Đào Thị T - Bị đơn: Ông Đỗ Văn H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger