| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 1016/2024/QÐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 772/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Phan Quang S, sinh năm 1979.
- Bà Phạm Thị Hiếu T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: G tổ F, khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
- Về yêu cầu của đương sự:
Ông Phan Quang S và bà Phạm Thị Hiếu T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận A và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 210, quyển số 01/2007, cấp ngày 26/10/2007. Nay bà T – ông S yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là Phan Quang Phạm T1, sinh ngày 25/9/2008.
Bà Phạm Thị Hiếu T và ông Phan Quang S thống nhất giao con chung cho bà Phạm Thị Hiếu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Ông Phan Quang S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự trình bày tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có.
Về lệ phí: Bà Phạm Thị Hiếu T và ông Phan Quang S cùng chịu theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hiếu T và ông Phan Quang S thuận tình ly hôn.
- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số số 210, quyển số 01/2007, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A cấp ngày 26 tháng 10 năm 2007 không còn giá trị.
- - Về con chung: Giao con chung là trẻ Phan Quang Phạm T1, sinh ngày 25/9/2008 cho bà Phạm Thị Hiếu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông Phan Quang S do bà Phạm Thị Hiếu T chưa có yêu cầu.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.
- - Về tài sản chung: Các đương sự trình bày tự thoả thuận nên Tòa án không xem xét.
- - Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị Hiếu T và ông Phan Quang S cùng chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005222 ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phạm Thị Hiếu T và ông Phan Quang S đã nộp đủ.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dânsự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: | THẨM PHÁN |
|
Trần Thị Vui |
Quyết định số 1016/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1016/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
