TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
Số: 1015/2024/QÐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 864/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1964; Đăng ký thường trú: Số 12/4, đường 11, khu phố 3, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú: Đường 152, ấp 23, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1969; Số 12/4, đường 11, khu phố 3, phường T, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú: Đường 152, ấp 23, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thu M có đăng ký kết hôn và được cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số: 115, quyển số 01, ngày 02/12/1988 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Hoàng Y, sinh ngày 15/7/1992 và Trần Anh K, sinh ngày 20/8/2004; (tất cả đã trưởng thành).
[3] Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có.
[5] Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000đ tiền lệ phí.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thu M thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 115, quyển số I, ngày 02/12/1988 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện N cấp cho ông Trần Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thu M không còn giá trị pháp lý.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Hoàng Y, sinh ngày 15/7/1992 và Trần Anh K, sinh ngày 20/8/2004; (tất cả đã trưởng thành).
[3] Về tài sản chung: Các bên xác định không yêu cầu Toà án giải quyết, Toà án không xem xét.
[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có, Toà án không xem xét.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí về việc ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông H, bà M mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015773 ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hà Thị Xuân Lan |
Quyết định số 1015/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1015/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Ngọc H và Nguyễn Thị Thu M thuận tình ly hôn
