|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1013/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 433/2025/TLST-HN ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm: 1988; số CCCD: [...];
Địa chỉ thường trú: Khu phố Đ, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên
Địa chỉ tạm trú: Số A Đường số A, Khu phố A, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Hà Minh C, sinh năm: 1981; số CCCD: [...];
Địa chỉ thường trú: Khu phố Đ, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên
Địa chỉ tạm trú: Số A Đường số A, Khu phố A, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm: 1988; số CCCD: [...];
Địa chỉ thường trú: Khu phố Đ, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên
Địa chỉ tạm trú: Số A Đường số A, Khu phố A, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Hà Minh C, sinh năm: 1981; số CCCD: [...];
Địa chỉ thường trú: Khu phố Đ, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên
Địa chỉ tạm trú: Số A Đường số A, Khu phố A, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Hà Minh C thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Hà Minh C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên cấp ngày 07/02/2022 chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Hà Minh C có 01 con chung tên Hà Thanh T, sinh ngày 29/05/2019. Giao con chung Hà Thanh T cho bà Nguyễn Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên về việc ông Hà Minh C không cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Hà Minh C xác định không có.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Hà Minh C xác định không có.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Kiều D tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Kiều D đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0019574 ký hiệu: BLTU/25E ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kiều D 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn).
Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |
Quyết định số 1013/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1013/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn - Kieu D - MInh C
