|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1012/2024/QĐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1481/2024/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Anh L, sinh năm 1998; địa chỉ: I, tổ B, khu phố A, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà K' H, sinh năm 2001; cư trú tại: Thôn R, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Anh L và bà K` H1 tự nguyện kết hôn với nhau năm 2020, được Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 10/3/2020.
Nay ông L và bà H1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông L, bà H1 xác định trong thời kỳ hôn nhân có 03 con chung là cháu Phạm Ngọc Lam A, sinh ngày 11/4/2021, cháu Phạm Tấn P, sinh ngày 11/11/2019 và cháu Phạm Tấn P1, sinh ngày 03/02/2019. Ông L, bà H1 thống nhất giao các con cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà H1 cấp dưỡng 03 con mỗi tháng 2000000đ ( hai triệu đồng)/tháng/03 con cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[4] Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông L, bà H1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Anh L và bà H` H2 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Phạm Ngọc Lam A, sinh ngày 11/4/2021, cháu Phạm Tấn P, sinh ngày 11/11/2019 và cháu Phạm Tấn P1, sinh ngày 03/02/2019 cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Bà H2 cấp dưỡng 03 con chung mỗi tháng 2000000đ ( hai triệu đồng)/tháng/03 con kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Bà H` H2 không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- - Về tài sản chung: Các đương sự xác định định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- - Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Anh L và bà H3 Hiền chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003992 ngày 28/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Ông L, bà H2 đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Nguyệt |
Quyết định số 1012/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1012/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
