Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1012/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ các Điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 822/2024/HNST ngày 16/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Trần Văn L, sinh năm 1978
  • - Bà Võ Thị Thu T, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: 2 L, Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn L và Bà Võ Thị Thu T thuận tình ly hôn. Xét, việc ông Trần Văn L và Bà Võ Thị Thu T thuận tình ly hôn được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Trần Văn L và Bà Võ Thị Thu T thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông bà có 04 (bốn) con chung là trẻ Trần Gia B, sinh ngày 04/7/2008 và Trần Võ Thảo N, sinh ngày 26/6/2010, Trần Võ Thảo N1, sinh ngày 07/01/2017 và Trần Võ Thảo N2, sinh ngày 07/01/2017. Ông bà thỏa thuận thống nhất giao cho ông Trần Văn L trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Trần Gia B và Trần Võ Thảo N; Bà Võ Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Trần Võ Thảo N1 và Trần Võ Thảo N2.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bên còn lại trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 300.000 (Ba trăm ngàn) ông Trần Văn L và bà Võ Thị Thu T chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông bà đã tạm nộp lệ phí theo biên lai thu số 0045077 ngày 16/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T và ông L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn L và bà Võ Thị Thu T. Quan hệ hôn nhân của ông Trần Văn L và bà Võ Thị Thu T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 154 Quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/7/2007) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Ông bà có 04 (bốn) con chung là trẻ Trần Gia B, sinh ngày 04/7/2008 và Trần Võ Thảo N, sinh ngày 26/6/2010, Trần Võ Thảo N1, sinh ngày 07/01/2017 và Trần Võ Thảo N2, sinh ngày 07/01/2017. Ông bà thỏa thuận thống nhất giao cho ông Trần Văn L trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Trần Gia B và Trần Võ Thảo N; Bà Võ Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Trần Võ Thảo N1 và Trần Võ Thảo N2.

    Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bên còn lại trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 300.000 (Ba trăm ngàn) ông Trần Văn L và bà Võ Thị Thu T chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông bà đã tạm nộp lệ phí theo biên lai thu số 0045077 ngày 16/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T và ông L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

    Thi hành tại chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND TPHCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND Phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1012/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1012/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger