|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 101/2024/QÐST-DS |
Hàm Thuận Bắc, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 254/2024/TLST- DS ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam;
Địa chỉ: Số B H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam: Ông Đặng Đình T – Chức vụ: Phó tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Theo Hợp đồng ủy quyền số 1124/2023/UQ.VAMC-SGB ngày 18/12/2023.
Địa chỉ trụ sở: B P, phường N, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S: Ông Vũ Quang L – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Quang L:
- Ông Huỳnh Hồng T1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng S – Chi nhánh B.
- Bà Nguyễn Phương Nhật H – Chức vụ: Nhân viên kinh doanh Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B – P1.
Theo Giấy ủy quyền số 90/GUQ – SGB ngày 22/4/2024.
- Ông Trần P – Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng S – Chi nhánh B
- Bà Ngô Bích H1 - Chức vụ: Nhân viên kinh doanh Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B – P1.
Theo Giấy ủy quyền số 91/GUQ – SGB ngày 22/4/2024.
Bị đơn:
- Ông Võ Thành T2 – Sinh năm: 1989.
- Trương Thị Ngọc T3 – Sinh năm: 1992.
Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (gọi tách là VAMC) yêu cầu ông Võ Thành T2, bà Trương Thị Ngọc T3 phải trả số tiền nợ vay tính đến ngày 13/8/2024 tổng cộng là 1.963.368.728 đồng, gồm nợ gốc là 1.650.000.000 đồng và nợ lãi tính đến ngày 13/8/2024 là 313.368.728 đồng (trong đó: Lãi trong hạn là 88.489.727 đồng; Lãi quá hạn là: 217.192.808 đồng; Lãi chậm trả là 7.686.193 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 14/8/2024 cho đến khi ông Võ Thành T2, bà Trương Thị Ngọc T3 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay theo các Hợp đồng tín dụng số 217/2022/HĐTDTL-CN ngày 18/11/2022 và Hợp đồng tín dụng số 74/2023/HĐTDTL-CN ngày 06/4/2023.
Trong trường hợp ông Võ Thành T2, bà Trương Thị Ngọc T3 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam yêu cầu xử lý tài sản thế chấp tọa lạc tại Thôn F, xã H, huyện H theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 61/2021/HĐTC ngày 13/4/2021; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 217/2022/ HĐTC ngày 18/11/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 57/2021/ HĐTC ngày 01/4/2021. Tài sản thế chấp là: Thửa đất số 262, tờ bản đồ số 90, tọa lạc tại Thôn F, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 598865, số vào sổ cấp GCN: CH 05064 do UBND huyện H cấp ngày 13/3/2017, cập nhật biến động sang tên ông Võ Thành T2 ngày 13/12/2019. Thửa đất số 505, tờ bản đồ số 64, tọa lạc tại Thôn F, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807101, số vào sổ cấp GCN: CS 10605 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 05/8/2020, cập nhật biến động sang tên ông Võ Thành T2 ngày 25/3/2021. Thửa đất số 261, tờ bản đồ số 90, tọa lạc tại Thôn F, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 130846, số vào sổ cấp GCN: CH 01311 do UBND huyện H cấp ngày 24/02/2014, cập nhật biến động sang tên ông Võ Thành T2 ngày 24/12/2021 để thanh toán các khoản vay cho Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Ông Võ Thành T2, bà Trương Thị Ngọc T3 tự nguyện, thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam là trả số tiền nợ vay tính đến ngày 13/8/2024 tổng cộng là 1.963.368.728 đồng, gồm nợ gốc là 1.650.000.000 đồng và nợ lãi tính đến ngày 13/8/2024 là 313.368.728 đồng (trong đó: Lãi trong hạn là 88.489.727 đồng; Lãi quá hạn là: 217.192.808 đồng; Lãi chậm trả là 7.686.193 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 14/8/2024 cho đến khi ông bà thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay theo các Hợp đồng tín dụng số 217/2022/HĐTDTL-CN ngày 18/11/2022 và Hợp đồng tín dụng số 74/2023/HĐTDTL-CN ngày 06/4/2023.
Trong trường hợp ông Võ Thành T2, bà Trương Thị Ngọc T3 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông bà đồng ý để Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam yêu cầu xử lý tài sản thế chấp tọa lạc tại Thôn F, xã H, huyện H theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 61/2021/HĐTC ngày 13/4/2021; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 217/2022/ HĐTC ngày 18/11/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 57/2021/ HĐTC ngày 01/4/2021. Tài sản thế chấp là: Thửa đất số 262, tờ bản đồ số 90, tọa lạc tại Thôn F, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 598865, số vào sổ cấp GCN: CH 05064 do UBND huyện H cấp ngày 13/3/2017, cập nhật biến động sang tên ông Võ Thành T2 ngày 13/12/2019. Thửa đất số 505, tờ bản đồ số 64, tọa lạc tại Thôn F, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807101, số vào sổ cấp GCN: CS 10605 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 05/8/2020, cập nhật biến động sang tên ông Võ Thành T2 ngày 25/3/2021. Thửa đất số 261, tờ bản đồ số 90, tọa lạc tại Thôn F, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 130846, số vào sổ cấp GCN: CH 01311 do UBND huyện H cấp ngày 24/02/2014, cập nhật biến động sang tên ông Võ Thành T2 ngày 24/12/2021 để thanh toán các khoản vay cho Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Về án phí:
Ông Võ Thành T2, bà Trương Thị Ngọc T3 tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 35.450.530 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi nghìn năm trăm ba mươi đồng).
Về lệ phí:
Ông Võ Thành T2, bà Trương Thị Ngọc T3 tự nguyện, thỏa thuận chịu 1.200.000 đồng lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ để hoàn trả cho Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đã nộp 1.200.000đồng tạm ứng lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.
Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do bà Nguyễn Phương Nhật H là người đại diện theo ủy quyền không chịu lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH MTQ Quản lý các tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền đã nộp là 34.723.000đồng (Ba mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013512 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mi Mi |
Quyết định số 101/2024/QÐST-DS ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 101/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
