TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 101/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------- Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Nhung
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Ngô Phương Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 17-4-2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội;
Mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 90/2024/ TLST-HNGĐ ngày 10-4-2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 89/2024/QĐPH-ST ngày 11-4-2024, giữa các đương sự:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị T T N, sinh năm 1990. CCCD số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19-4-2021. Nơi thường trú: Thôn 1 H L, xã M L, huyện M L, thành phố Hà Nội.
- - Anh N B T, sinh năm 1984. Hộ chiếu số N2332541 do Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka cấp ngày 25-02-2021. Hiện ở: A, N, S, M – 1 8 Tòa nhà 5, phòng 301, Nhật Bản.
Đại diện ủy quyền nhận văn bản cho anh T: Luật sư N K T – Công ty Luật TNHH C T.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Anh N B T và chị T T N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/8/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Y T, huyện Ý Y, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng gia đình tôi tại Thôn 1 H L, xã M L, huyện M L, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống khác nhau, suy nghĩ và ứng xử khác nhau trong mọi lĩnh vực trong sinh hoạt gia đình. Gia đình hai bên và chúng tôi đã cố gắng hòa giải nhưng không thành. Vợ chồng không còn tình cảm, chung sống không hạnh phúc và đã ly thân từ năm 2020 đến nay, không còn quan tâm, liên hệ gì với nhau nữa. Nay anh chị đều nhận thấy vợ chồng không có khả năng đoàn tụ, còn tình cảm với nhau nữa nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu N T T, sinh ngày 20/3/2012. Anh chị thống nhất thỏa thuận khi ly hôn sẽ giao cháu T cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị N tự nguyện cấp dưỡng mức 2.000.000đồng/tháng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp:
Anh N B T có đơn xin giải quyết vắng mặt do đang ở nước ngoài, không thể về Việt Nam và ủy quyền cho anh N K T nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.
Chị T T N có mặt, giữ nguyên yêu cầu và đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Anh N K T có mặt, đồng ý nhận sự ủy quyền của anh T và cam kết sẽ chuyển giao các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu:
Về tố tụng: Yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của các đương sự là việc dân sự; người yêu cầu là anh N B T đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội. Quyền và nghĩa vụ các đương sự đã được đảm bảo thực hiện trước và tại phiên họp.
Về nội dung: Nội dung các đương sự đã thống nhất thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, con chung, tài sản chung là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự.
Về án phí, lệ phí: Ghi nhận việc chị T T N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Căn cứ ý kiến của các đương sự và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của các đương sự là việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ việc có đương sự là anh N B T đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài nên Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết yêu cầu của các đương sự là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 và khoản 1 Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người yêu cầu là anh N B T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, đã có văn bản ủy quyền cho anh N K T nhận văn bản tố tụng của Tòa án. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về tình cảm: Anh N B T và chị T T N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/8/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Y T, huyện Ý Y, tỉnh Nam Định nên được xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Các đương sự đều xác nhận: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống nhưng phát sinh nhiều mâu thuẫn do khác biệt tính cách, bất đồng quan điểm trong sinh hoạt hàng ngày. Mặc dù gia đình hai bên và anh chị đã cố gắng hòa giải nhưng không thành. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2020 đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh chị đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị. Căn cứ quy định tại Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, thì việc các đương sự thỏa thuận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[2.2]. Về con chung: Anh T và chị N thống nhất xác định có 01 con chung là cháu N T T, sinh ngày 20/3/2012. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu T cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị N tự nguyện cấp dưỡng mức 2.000.000đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của các đương sự không trái đạo đức xã hội và phù hợp quy định tại Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
[2.3]. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T và chị N đều xác định vợ chồng không có tài sản chung; công nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[3]. Về lệ phí ly hôn: Ghi nhận việc chị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 38, Điều 149; Điều 370, Điều 371 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Quyết định:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N B T và chị T T N. Anh N B T và chị T T N chấm dứt quan hệ hôn nhân kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Anh N B T và chị T T N có 01 con chung là cháu N T T, sinh ngày 20/3/2012. Khi ly hôn, giao cháu N T T cho anh N B T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T T N cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000đồng/tháng (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị T T N được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh N B T và chị T T N đều không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Dành quyền khởi kiện vụ án chia tài sản chung vợ chồng cho các đương sự trong một vụ án khác (nếu có).
4. Về án phí, lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị T T N chịu toàn bộ 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0023167 ngày 28-3-2024 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị N đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 17-4-2024./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Bạch Tuyết |
Quyết định số 101/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 101/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà N và Ông T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
