Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

Số: 101/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 27 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Mỹ N, sinh năm 2004. Địa chỉ: khóm H, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài T, sinh năm 1998. Địa chỉ: khóm H, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Mỹ N và anh Nguyễn Hoài T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: chị Thạch Thị Mỹ N và anh Nguyễn Hoài T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về quan hệ tài sản (tài sản chung, nợ chung): chị Thạch Thị Mỹ N và anh Nguyễn Hoài T thống nhất không có, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: chị Thạch Thị Mỹ N và anh Nguyễn Hoài T thỏa thuận mỗi người nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tuy nhiên, chị Thạch Thị Mỹ N là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp miễn án phí, chị N có đơn đề nghị miễn án phí do đó xem xét miễn án phí cho chị N theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND KV 3 - Vĩnh Long;
  • - Phòng THA-DS KV 3 - Vĩnh Long;
  • - UBND P. Đông Thành, T. Vĩnh Long;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phan Kim Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 101/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 101/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Mỹ Nhân và anh Nguyễn Hoài Thương. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: chị Thạch Thị Mỹ Nhân và anh Nguyễn Hoài Thương thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về quan hệ tài sản (tài sản chung, nợ chung): chị Thạch Thị Mỹ Nhân và anh Nguyễn Hoài Thương thống nhất không có, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: chị Thạch Thị Mỹ Nhân và anh Nguyễn Hoài Thương thỏa thuận mỗi người nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tuy nhiên, chị Thạch Thị Mỹ Nhân là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp miễn án phí, chị Nhân có đơn đề nghị miễn án phí do đó xem xét miễn án phí cho chị Nhân theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger