Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHƯƠNG MỸ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2025/QĐST-DS

Chương Mỹ, ngày 16 tháng 6 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 82/2025/TLST–DS ngày ngày 14 tháng 04 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (S).

Địa chỉ trụ sở chính: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K - Chức vụ: Phó Giám đốc (Theo Giấy ủy quyền số 180/2024/UQ-SeABank ngày 06/3/2024 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Đ).

Ông Vũ Đình K ủy quyền cho ông Đỗ Anh T1 – Giám đốc S chi nhánh H3 (Văn bản uỷ quyền số 3415/2024/UQ-SeABank ngày 21/03/2024); Nguyễn Thị B, Nguyễn Thị T2 (Giấy ủy quyền số 09/2025/UQ-SeABank ngày 13/02/2025).

2. Bị đơn:

2.1. Ông Lê Viết H, sinh năm 1982;

2.2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1981;

Đều có hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Xóm T, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị N: Ông Lê Viết H, sinh năm 1982 (Giấy uỷ quyền lập ngày 23/5/2025).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • 3.1. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1953 (Mẹ ông H);
  • 3.2. Anh Lê Viết K1, sinh ngày 02/03/2006 (Con ông H, bà N);
  • 3.3. Chị Lê Thanh H1, sinh ngày 06/9/2007 (Con ông H, bà N);
  • 3.4. Chị Lê Viết H2, sinh ngày 09/8/2014 (Con ông H, bà N);

Đại diện theo pháp luật của chị H1, chị H2: Ông Lê Viết H, bà Nguyễn Thị N;

Đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị D, anh Lê Viết K1: Ông Lê Viết H, sinh năm 1982 (Giấy uỷ quyền lập ngày 23/5/2025, ngày 05/6/2025).

Đều trú tại: Thôn T, xã T, huyện C, Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ:

Ông Lê Viết H và bà Nguyễn Thị N còn nợ và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2215100646/HĐTD/H15 - LVH ngày 08/6/2022 với tổng dư nợ tạm tính đến ngày 04/6/2025 là: 673.222.593 đồng, trong đó: Nợ gốc: 630.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 35.264.780 đồng, nợ lãi quá hạn: 7.957.813 đồng.

Ông Lê Viết H và bà Nguyễn Thị N cam kết trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ khoản nợ nêu trên theo lộ trình như sau:

  • Chậm nhất ngày 30/6/2025: Ông Lê Viết H và bà Nguyễn Thị N sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ phần dư nợ gốc quá hạn, lãi trong hạn và lãi quá hạn của các Hợp đồng nêu trên tính đến thời điểm thanh toán (Tạm tính đến ngày 04/6/2025 là: 43.222.593 đồng, cụ thể: nợ gốc quá hạn là 0 đồng, nợ lãi trong hạn: 35.264.780 đồng, nợ lãi quá hạn: 7.957.813 đồng).
  • Kể từ ngày 01/7/2025: Ông Lê Viết H và bà Nguyễn Thị N tiếp tục trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Đ theo thỏa thuận tại Hợp đồng đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Ông Lê Viết H và bà Nguyễn Thị N tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ các khoản tiền lãi, phí... phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay từng lần số REF2215100646/HĐTD/H15-LVH ngày 08/6/2022 kể từ ngày 05/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp ông Lê Viết H và bà Nguyễn Thị N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên hoặc trả nợ không đầy đủ theo cam kết trả nợ trong Hợp đồng cho vay từng lần số REF2215100646/HĐTD/H15-LVH ngày 08/6/2022 thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của các khoản vay để xử lý thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ. Cụ thể tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 329, tờ bản đồ số 11, có diện tích 194 m2, tại địa chỉ: xóm T, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S008563, Vào số cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 01148 QSDĐ/213/QĐ-UB do UBND huyện C, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 18/4/2002. Ngày 18/11/2019, Văn phòng Đ1 – Chi nhánh huyện C xác nhận: Tặng cho ông Lê Viết H.

Trường hợp xử lý tài sản thế chấp thì bà Nguyễn Thị D, ông Lê Viết H và bà Nguyễn Thị N, anh Lê Viết K1, chị Lê Thanh H1, anh Lê Viết H2 và những người sinh sống trên thửa đất thế chấp (nếu có) có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp để thi hành án.

Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ, ông Lê Viết H và bà Nguyễn Thị N vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

3. Về án phí:

  • Ông Lê Viết H và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.464.452 đồng.
  • Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.200.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0062443 ngày 10/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội.
  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Luân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 101/2025/QĐST-DS ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về dân sự

  • Số quyết định: 101/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger