|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số:100A/2024/QÐST-HNGĐ |
Phú Vang, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 110/2024/VDS- HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đỗ L; sinh năm: 1976; Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Bà Bùi Thị M; sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ L và bà Bùi Thị M tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 26/12/2016. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qúa trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng hay xảy ra cãi vã nhau. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Đỗ L và bà Bùi Thị M đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đỗ L và bà Bùi Thị M.
[2] Về con chung: Ông Đỗ L và bà Bùi Thị M xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Viết M1, sinh ngày 15/7/2017. Hiện nay cháu M1 đang ở với chị M. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao cháu Đỗ Viết M1 cho bà Bùi Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu M1 trưởng thành, đủ 18 tuổi cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu M1. Ông Đỗ L có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 500.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu M1 trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Ông Đỗ L, bà Bùi Thị Mỹ t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Đỗ L, bà Bùi Thị M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ L, bà Bùi Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ L, bà Bùi Thị M.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Viết M1, sinh ngày 15/7/2017 (hiện đang ở với bà M) cho bà Bùi Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu M1. Ông Đỗ L có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 500.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu M1 trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Đỗ L, bà Bùi Thị Mỹ t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Đỗ L, bà Bùi Thị M xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng. Ông Đỗ L, bà Phan Thị M2 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông L, bà M2 đã nộp theo biên lai thu số 0004408 và 0004409 ngày 12/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông L và bà M2 đã nộp đủ nay không phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
THẨM PHÁN (Ký tên, đóng dấu) |
Quyết định số 100A/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 100A/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
