|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1007/2023/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tân Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 860/2023/TLST-HNST ngày 13 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị C, sinh năm 1978.
Bị đơn: Ông Lê Vinh Đ, sinh năm 1966.
Cùng thường trú: 9/7E Tổ E, khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng ngụ tại: đường C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị C và ông Lê Vinh Đ.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị C và ông Lê Vinh Đ thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Vinh L - sinh năm 1999 và Lê Khánh H - sinh ngày 04/8/2005. Hai con chung đã thành niên.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Trịnh Thị C tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023789 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, bà C được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai trên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Thị Hoàng Mai |
2
Quyết định số 1007/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1007/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trịnh Thị C - Lê Vinh Đ Công nhuận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
