Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1005/2024/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 31/10/2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý 958/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1975; Đăng ký HKTT và nơi cư trú: 216 nhà A ngõ T, phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

- Ông Nguyễn V, sinh năm 1970; Đăng ký HKTT và nơi cư trú: 216 nhà A ngõ T, phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

-[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/8/1997 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Sau khi cưới, vợ chồng ở tại địa chỉ số B nhà A ngõ T, phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Ông bà chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống của vợ chồng không thống nhất, ông bà sống với nhau chỉ còn trách nhiệm với con cái và bố mẹ. Nay ông bà xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, bà C, ông V đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của bà C, ông V là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

-[2]. Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Hồng D (nữ), sinh ngày 06/7/1996 và Nguyễn Hồng M (nữ), sinh ngày 14/3/2007. Ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận bà C là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hồng M, ông V cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2024. Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của bà C, ông V là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Con Nguyễn Hồng D đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.

-[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V thỏa thuận để bà C chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V.

- Về con chung:

Xác nhận bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V có 02 con chung là: Nguyễn Hồng D (nữ), sinh ngày 06/7/1996 và Nguyễn Hồng M (nữ), sinh ngày 14/3/2007. Giao cho bà C là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hồng M, ông V cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Việc giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế. Con Nguyễn Hồng D đã trưởng thành nên không xem xét.

Ông Nguyễn V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản):

Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

- Về nợ:

Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị C đã nộp 300.000 đồng tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số [...] ngày 28/10/2024. Ký bởi: Công ty cổ phần T (Bà Nguyễn Thị C đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đặng Thị Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1005/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1005/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V. - Về con chung: Xác nhận bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V có 02 con chung là: Nguyễn Hồng D (nữ), sinh ngày 06/7/1996 và Nguyễn Hồng M (nữ), sinh ngày 14/3/2007. Giao cho bà C là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hồng M, ông V cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Việc giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế. Con Nguyễn Hồng D đã trưởng thành nên không xem xét. Ông Nguyễn V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. - Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger